Skilled Migrant Category (SMC)
Định cư New Zealand diện tay nghề
Doslink / Skilled Migrant Category (SMC) | Định cư New Zealand diện tay nghề
Bạn đang tìm kiếm con đường an toàn và nhanh chóng nhất để đưa cả gia đình đến định cư tại New Zealand? Diện lao động tay nghề SKILLED MIGRANT CATEGORY (viết tắt là SMC) chính là lộ trình phổ biến và tối ưu. Đặc biệt, từ ngày 24/08/2026, Immigration New Zealand mở rộng chương trình thành 3 lộ trình riêng biệt, tạo ra hàng ngàn cơ hội mới cho cả lao động trí thức lẫn thợ kỹ thuật.
Hãy cùng Doslink – đơn vị tư vấn di trú hơn 10 năm kinh nghiệm – cập nhật toàn bộ quy định mới, cách tính điểm chuẩn xác và những điểm cần rà trước khi nộp một bộ hồ sơ SMC.
Mục lục nội dung
ToggleSkilled Migrant Category là gì?
- Lộ trình tính điểm (hiện hành – đã nâng cấp)
- Lộ trình kinh nghiệm tay nghề (mới)
- Lộ trình nghề & kỹ thuật viên (mới)
Quyền lợi visa thường trú Skilled Migrant Category
Khi sở hữu thị thực thường trú thông qua chương trình Skilled Migrant Category, đương đơn và gia đình (đủ điều kiện) sẽ nhận được những đặc quyền:
Tự do sống, làm việc và học tập tại New Zealand.
Vợ/chồng và con phụ thuộc từ 24 tuổi trở xuống được khai chung trong hồ sơ SMC và nhận visa thường trú cùng lúc. Sau khi có thường trú, có thể xét bảo lãnh thân nhân khác theo các diện gia đình riêng.
Được hưởng hệ thống y tế công với quyền lợi ngang công dân New Zealand — điều trị tại bệnh viện công, cấp cứu và chăm sóc thai sản không mất phí; khám chữa răng cơ bản miễn phí cho trẻ đến 18 tuổi. Khám bác sĩ gia đình và thuốc kê đơn vẫn có khoản đồng chi trả
Xuất – nhập cảnh New Zealand thoải mái cho đến khi điều kiện di chuyển (travel conditions) hết hạn (thường là 2 năm kể từ ngày nhập cảnh hoặc ngày cấp visa).
Sau 2 năm giữ Resident Visa và chứng minh gắn bó với New Zealand — thông thường là có mặt tối thiểu 184 ngày mỗi năm — có thể nộp xin visa PR để được ra vào New Zealand vô thời hạn
Đủ điều kiện nộp hồ sơ xin quốc tịch New Zealand sau 5 năm giữ visa thường trú, với điều kiện có mặt tại New Zealand tối thiểu 1.350 ngày trong 5 năm đó và ít nhất 240 ngày mỗi năm.
Chi tiết 3 lộ trình Skilled Migrant Category
- Hiệu lực từ 24/08/2026
| Bảng so sánh 3 lộ trình xét duyệt của chương trình Skilled Migrant Category (SMC) áp dụng từ ngày 24/08/2026 | |||
|---|---|---|---|
| Tiêu chí | Lộ trình tính điểm (Hiện hành) | Lộ trình kinh nghiệm tay nghề (Mới) | Lộ trình nghề & kỹ thuật viên (Mới) |
| Cơ chế xét duyệt | Dựa trên điểm số (Cần đạt 6 điểm) | Dựa trên bề dày kinh nghiệm (Không tính điểm) | Dành cho thợ thủ công/kỹ thuật chuyên biệt (Không tính điểm) |
| Mã ngành ANZSCO | Bậc 1–3 hoặc Bậc 4–5 | Bậc 1–3 | 107 nghề thủ công/kỹ thuật được chỉ định (thuộc Bậc 1–3) |
| Yêu cầu kinh nghiệm | Tùy chọn (đóng góp tối đa 3 điểm tương đương 1–2 năm tại NZ) | 5 năm tổng cộng (trong đó bắt buộc 2 năm tại NZ) | 4 năm sau khi có bằng (trong đó bắt buộc 1.5 năm tại NZ) |
| Yêu cầu bằng cấp | Không bắt buộc (nhưng là phương án chính để lấy 3-6 điểm) | Không bắt buộc | Bắt buộc có bằng Level 4 trở lên (tối thiểu 120 tín chỉ) |
| Yêu cầu lương tại NZ | Phụ thuộc cách tính điểm (Lương từ ngưỡng trung vị đến ≥ 3 lần trung vị) | ≥ 1.1 lần trung vị (hoặc ≥ 1.2 lần nếu thuộc Amber list) | ≥ mức lương trung vị chuẩn |
| Danh sách Đỏ (Red list) | Được phép tham gia | Không được tham gia | Không được tham gia |
| Danh sách Vàng (Amber list) | Được phép tham gia | Được tham gia (yêu cầu lương ≥ 1.2 lần trung vị) | Không được tham gia |
Lộ trình tính điểm (Skilled Migrant Category Resident Visa)
Lộ trình tính điểm (Skilled Migrant Category Resident Visa) là lộ trình phổ biến nhất, yêu cầu đương đơn đạt tối thiểu 6 điểm skilled resident.
Điều kiện cơ bản
- Độ tuổi từ 55 tuổi trở xuống khi nộp đơn.
- Đang làm hoặc có thư mời làm việc (job offer) từ nhà tuyển dụng được công nhận (Accredited Employer).
- Công việc lâu dài (permanent) ≥ 12 tháng, hoặc hợp đồng ≥ 6 tháng với tối thiểu 30 giờ/tuần.
- Yêu cầu mức lương:
- ANZSCO bậc 1–3 phải trả ≥ 35.00 NZD/giờ (trung vị từ 09/03/2026)
- ANZSCO bậc 4–5 trả ≥ 52.50 NZD /giờ (gấp 1.5 lần trung vị).
Cách tính điểm visa SMC
Để đủ điều kiện xin visa SMC (cập nhật mới nhất), đương đơn cần đạt tối thiểu 6 điểm theo công thức sau:
Điểm yếu tố chính + Điểm kinh nghiệm tại NZ = 6 điểm
Điểm yếu tố chính (Chỉ chọn 1 hạng mục có điểm cao nhất để tính)
| Hạng mục | 6 Điểm | 5 Điểm | 4 Điểm | 3 Điểm |
| Số năm kinh nghiệm / đào tạo tối thiểu để đăng ký chứng chỉ hành nghề | ≥ 6 năm | ≥ 5 năm | ≥ 4 năm | ≥ 2 năm |
| Bằng cấp |
|
|
| Không áp dụng |
| Thu nhập | ≥ 3 lần trung vị (105.00 NZD /giờ) | Không áp dụng | ≥ 2 lần trung vị (70.00 NZD /giờ) | ≥ 1.5 lần trung vị (52.50NZD /giờ) |
Lưu ý: Kế toán viên (accountants) đủ năng lực làm “Qualified Statutory Accountant” tại NZ và là thành viên CPA Australia nay thuộc diện có 6 điểm ở hạng mục đăng ký hành nghề được công nhận cho SMC.
Điểm kinh nghiệm làm việc tay nghề tại New Zealand (Tối đa 3 điểm)
| Điểm cộng | Thời gian làm việc tại NZ | Điều kiện thời gian tích lũy |
| + 1 Điểm | 1 năm | Trong vòng 2 năm trước khi nộp đơn |
| + 2 Điểm | 1.5 năm | Trong vòng 3 năm trước khi nộp đơn |
| + 3 Điểm | 2 năm | Trong vòng 4 năm trước khi nộp đơn |
Ví dụ cách tính điểm SMC phổ biến
- Trường hợp 1: Bằng Cử nhân tại Việt Nam (4 điểm) + 1.5 năm làm việc tay nghề tại NZ (2 điểm) = 6 điểm (Đạt).
- Trường hợp 2: Mức lương gấp 1.5 lần trung vị (3 điểm) + 2 năm làm việc tại NZ (3 điểm) = 6 điểm (Đạt).
- Trường hợp 3: Học tập và tốt nghiệp bậc Thạc sĩ đủ điều kiện tại NZ (6 điểm) = 6 điểm
- Trường hợp 4: Bằng Tiến sĩ trong / ngoài NZ (6 điểm) = 6 điểm
- Thay vì phải đáp ứng lương ngưỡng ở cả lúc bắt đầu và lúc nộp đơn, nay bạn chỉ cần đáp ứng mức lương trung vị có hiệu lực tại thời điểm bắt đầu công việc.
- Nếu bạn bắt đầu việc làm trong vòng 5 tháng (cơ chế ân hạn – grace period) kể từ ngày được cấp visa, mức lương yêu cầu sẽ được “chốt” dựa trên ngưỡng lương của ngày cấp visa đó – kể cả khi mức lương trung vị tăng lên trong khoảng 5 tháng này.
Lộ trình kinh nghiệm tay nghề (Skilled Work Experience Pathway)
Lộ trình kinh nghiệm tay nghề New Zealand không tính điểm, tập trung hoàn toàn vào bề dày kinh nghiệm thực chiến và đương đơn đáp ứng được các điều kiện sau:
- Đang làm công việc tay nghề ANZSCO bậc 1–3.
- Tối thiểu 5 năm kinh nghiệm trực tiếp liên quan. Trong đó có 2 năm tại New Zealand với mức lương ≥ 1.1 lần SMC median wage.
Lưu ý: Ngành thuộc Red list không được tham gia. Amber list có thể tham gia nhưng yêu cầu lương 2 năm tại NZ phải ≥ 1.2 lần mức lương trung vị của New Zealand (SMC median wage).
Lộ trình nghề & kỹ thuật viên (Trades and Technician Pathway)
Dành riêng cho nhóm thợ thủ công và kỹ thuật viên chuyên nghiệp. Ngành thuộc Red list và Amber list không được tham gia lộ trình này.
- Điều kiện: Đang làm một trong 107 nghề được chỉ định (ANZSCO bậc 1–3).
- Bằng cấp: Có bằng Level 4 trở lên (tối thiểu 120 tín chỉ).
- Tối thiểu 4 năm kinh nghiệm sau khi có bằng. Trong đó có 1,5 năm (18 tháng) làm việc tại New Zealand với mức lương ≥ SMC median wage.
Dưới đây là danh sách nghề được chỉ định (cập nhật ngày 28/08/2026) theo Appendix 23 được Cơ quan Di trú New Zealand (INZ) chấp thuận cho lộ trình Trades and Technician:
| Agricultural Technician | 311111 | Kỹ thuật viên nông nghiệp |
| Earth Science Technician | 311412 | Kỹ thuật viên khoa học trái đất (địa chất) |
| Hydrographer | 311415 | Chuyên viên đo đạc thủy văn |
| Architectural, Building & Surveying Technicians nec | 312199 | Kỹ thuật viên kiến trúc/xây dựng/đo đạc chưa phân loại khác |
| Architectural Draftsperson | 312111 | Họa viên kiến trúc |
| Building Associate | 312112 | Trợ lý/cán bộ kỹ thuật xây dựng |
| Building Inspector | 312113 | Thanh tra/giám định công trình xây dựng |
| Construction Estimator | 312114 | Chuyên viên dự toán xây dựng |
| Plumbing Inspector | 312115 | Thanh tra hệ thống cấp thoát nước |
| Surveying or Spatial Science Technician | 312116 | Kỹ thuật viên trắc địa/khoa học không gian |
| Stonemason | 331112 | Thợ đá/xây đá |
| Carpenter and Joiner | 331211 | Thợ mộc xây dựng & mộc ghép |
| Joiner | 331213 | Thợ mộc ghép (cửa, tủ, cấu kiện gỗ) |
| Floor Finisher | 332111 | Thợ hoàn thiện sàn |
| Painting Trades Worker | 332211 | Thợ sơn công trình |
| Glazier | 333111 | Thợ lắp kính |
| Fibrous Plasterer | 333211 | Thợ trát/đúc thạch cao (tấm sợi) |
| Solid Plasterer | 333212 | Thợ trát vữa (tường đặc) |
| Roof Tiler | 333311 | Thợ lợp ngói mái |
| Wall and Floor Tiler | 333411 | Thợ ốp lát tường & sàn |
| Automotive Electrician | 321111 | Thợ điện ô tô |
| Motor Mechanic | 321211 | Thợ sửa chữa ô tô (động cơ xăng) |
| Diesel Motor Mechanic | 321212 | Thợ sửa chữa động cơ diesel |
| Motorcycle Mechanic | 321213 | Thợ sửa chữa xe máy |
| Small Engine Mechanic | 321214 | Thợ sửa động cơ nhỏ (máy phát, máy cắt cỏ…) |
| Panel Beater | 324111 | Thợ gò/đồng (sửa thân vỏ xe móp méo) |
| Vehicle Body Builder | 324211 | Thợ đóng thùng/thân xe |
| Vehicle Painter | 324311 | Thợ sơn xe |
| Civil Engineering Draftsperson | 312211 | Họa viên kỹ thuật xây dựng dân dụng |
| Electrical Engineering Draftsperson | 312311 | Họa viên kỹ thuật điện |
| Electronic Engineering Draftsperson | 312411 | Họa viên kỹ thuật điện tử |
| Mechanical Engineering Draftsperson | 312511 | Họa viên kỹ thuật cơ khí |
| Metallurgical or Materials Technician | 312912 | Kỹ thuật viên luyện kim/vật liệu |
| Airconditioning and Mechanical Services Plumber | 334112 | Thợ ống nước điều hòa & cơ điện |
| Airconditioning and Refrigeration Mechanic | 342111 | Thợ cơ khí điều hòa & làm lạnh |
| Lift Mechanic | 341113 | Thợ lắp đặt & bảo trì thang máy |
| Hardware Technician | 313111 | Kỹ thuật viên phần cứng máy tính |
| Radiocommunications Technician | 313211 | Kỹ thuật viên thông tin vô tuyến |
| Telecommunications Field Engineer | 313212 | Kỹ sư hiện trường viễn thông |
| Telecommunications Technical Officer/Technologist | 313214 | Cán bộ/chuyên viên kỹ thuật viễn thông |
| Electronic Equipment Trades Worker | 342313 | Thợ thiết bị điện tử |
| Electronic Instrument Trades Worker (General) | 342314 | Thợ thiết bị đo điện tử (phổ thông) |
| Electronic Instrument Trades Worker (Special Class) | 342315 | Thợ thiết bị đo điện tử (chuyên sâu) |
| Telecommunications Cable Jointer | 342412 | Thợ nối cáp viễn thông |
| Telecommunications Linesworker / Line Mechanic | 342413 | Thợ đường dây viễn thông |
| Blacksmith | 322111 | Thợ rèn |
| Electroplater | 322112 | Thợ mạ điện |
| Farrier | 322113 | Thợ đóng móng ngựa |
| Metal Casting Trades Worker | 322114 | Thợ đúc kim loại |
| Metal Polisher | 322115 | Thợ đánh bóng kim loại |
| Sheetmetal Trades Worker | 322211 | Thợ gia công tôn/kim loại tấm |
| Metal Fabricator | 322311 | Thợ chế tạo kết cấu kim loại |
| Welder | 322313 | Thợ hàn |
| Fitter (General) | 323211 | Thợ lắp ráp cơ khí (phổ thông) |
| Fitter and Turner | 323212 | Thợ nguội & tiện |
| Fitter-Welder | 323213 | Thợ lắp ráp kiêm hàn |
| Metal Machinist (First Class) | 323214 | Thợ gia công cơ khí bậc cao |
| Textile, Clothing and Footwear Mechanic | 323215 | Thợ cơ khí máy dệt may/da giày |
| Metal Fitters and Machinists nec | 323299 | Thợ nguội/gia công kim loại chưa phân loại khác |
| Locksmith | 323313 | Thợ khóa |
| Precision Instrument Maker and Repairer | 323314 | Thợ chế tạo & sửa thiết bị chính xác |
| Saw Doctor | 323315 | Thợ bảo dưỡng/mài lưỡi cưa công nghiệp |
| Watch and Clock Maker and Repairer | 323316 | Thợ chế tác & sửa đồng hồ |
| Engineering Patternmaker | 323411 | Thợ làm mẫu đúc cơ khí |
| Toolmaker | 323412 | Thợ chế tạo khuôn/dụng cụ |
| Leather Goods Maker | 393112 | Thợ làm đồ da |
| Sail Maker | 393113 | Thợ may buồm |
| Clothing Patternmaker | 393212 | Thợ thiết kế rập/mẫu quần áo |
| Dressmaker or Tailor | 393213 | Thợ may đo/thợ may |
| Clothing Trades Workers nec | 393299 | Thợ may mặc chưa phân loại khác |
| Apparel Cutter | 393211 | Thợ cắt vải may mặc |
| Sewing Machinist | 711611 | Thợ vận hành máy may công nghiệp |
| Knitting Machine Operator | 711713 | Thợ vận hành máy dệt kim |
| Screen Printer | 392112 | Thợ in lụa |
| Printing Machinist | 392311 | Thợ vận hành máy in |
| Small Offset Printer | 392312 | Thợ in offset nhỏ |
| Paper and Pulp Mill Operator | 712916 | Thợ vận hành nhà máy giấy & bột giấy |
| Paper Products Machine Operator | 711311 | Thợ vận hành máy sản xuất sản phẩm giấy |
| Medical Technicians nec | 311299 | Kỹ thuật viên y tế chưa phân loại khác |
| Life Science Technician | 311413 | Kỹ thuật viên khoa học sự sống (sinh học) |
| School Laboratory Technician | 311414 | Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm trường học |
| Science Technicians nec | 311499 | Kỹ thuật viên khoa học chưa phân loại khác |
| Building and Engineering Technicians nec | 312999 | Kỹ thuật viên xây dựng & kỹ thuật chưa phân loại khác |
| Marine Transport Professional nec | 231299 | Chuyên viên vận tải hàng hải chưa phân loại khác |
| Bungy Jump Master | 452211 | Hướng dẫn viên nhảy bungee |
| Diving Instructor (Open water) | 452311 | Huấn luyện viên lặn (vùng nước mở) |
| Butcher or Smallgoods Maker | 351211 | Thợ pha lóc thịt / làm đồ nguội |
| Veterinary Nurse | 361311 | Điều dưỡng/y tá thú y |
| Boat Builder and Repairer | 399111 | Thợ đóng & sửa thuyền |
| Shipwright | 399112 | Thợ đóng tàu |
| Library Technician | 399312 | Kỹ thuật viên thư viện |
| Jeweller | 399411 | Thợ kim hoàn |
| Camera Operator (Film/TV/Video) | 399512 | Người quay phim (điện ảnh/truyền hình) |
| Light Technician | 399513 | Kỹ thuật viên ánh sáng |
| Musical Instrument Maker or Repairer | 399515 | Thợ chế tác & sửa nhạc cụ |
| Sound Technician | 399516 | Kỹ thuật viên âm thanh |
| Signwriter | 399611 | Thợ làm bảng hiệu/chữ quảng cáo |
| Diver | 399911 | Thợ lặn |
| Plastics Technician | 399916 | Kỹ thuật viên nhựa |
| Fire Protection Equipment Technician | 399918 | Kỹ thuật viên thiết bị phòng cháy chữa cháy |
| Technicians and Trades Workers nec (vai trò được chỉ định) | 399999 | Kỹ thuật viên & thợ chưa phân loại khác (chỉ vai trò được chỉ định) |
| Network Administrator | 263112 | Quản trị viên mạng (CNTT) |
| Business Machine Mechanic | 342311 | Thợ sửa máy văn phòng/thiết bị nghiệp vụ |
| Wood Machinist | 394213 | Thợ vận hành máy gia công gỗ |
| Wood Machinists and Other Wood Trades Workers nec | 394299 | Thợ máy gỗ & thợ gỗ khác chưa phân loại |
| Waste Water or Water Plant Operator | 712921 | Thợ vận hành nhà máy nước/xử lý nước thải |
| Industrial Spray Painter | 711211 | Thợ sơn phun công nghiệp |
Nghề nào bị hạn chế bởi Red List và Amber list?
Red List - Chỉ được tham gia lộ trình tính điểm (SMC Resident Visa)
Ứng viên thuộc các ngành dưới đây chỉ được đi lộ trình tính điểm và vẫn phải đạt đủ 6 điểm như mọi hồ sơ khác — công việc phải trả từ 1,5 lần mức lương trung vị SMC hoặc ứng viên có bằng Cử nhân trở lên.
- Hospitality, Retail and Service Manager: Quản lý Nhà hàng khách sạn, Bán lẻ và Dịch vụ
- Retail Manager: Quản lý Bán lẻ
- Beauty Therapist: Chuyên viên Làm đẹp (hoặc Kỹ thuật viên Thẩm mỹ)
- Massage Therapist: Kỹ thuật viên Massage
- Hairdresser: Thợ làm tóc
- Hair and Beauty Salon Manager: Quản lý Salon Tóc và Làm đẹp
Amber List - Điều kiện hạn chế
Các nghề quản lý nhà hàng, khách sạn, đầu bếp, quản trị web, chăm sóc khách hàng… (như Chef, Baker, Café/Restaurant Manager, ICT Support…)
- Được tham gia Skilled Work Experience Pathway nhưng điều kiện khắt khe hơn: 5 năm kinh nghiệm, trong đó 2 năm ở NZ với lương ≥ 1.2 lần trung vị.
- Không được tham gia Trades and Technician Pathway.
Điều kiện bắt buộc chung cho mọi lộ trình SMC
Đương đơn từ 15 tuổi trở lên chụp X-quang ngực và khám tổng quát; trẻ nhỏ hơn theo hướng dẫn của phòng khám được Immigration New Zealand chỉ định. Kết quả phải dưới 3 tháng khi nộp hồ sơ.
Cung cấp Lý lịch tư pháp (Police certificate) dưới 6 tháng tuổi cho người từ 17 tuổi trở lên. Bao phủ mọi quốc gia mang quốc tịch và nơi đã sống ≥ 12 tháng trong 10 năm qua.
Chứng chỉ tiếng Anh không quá 2 năm (được kéo dài 5 năm với người có đăng ký hành nghề). Thành viên gia đình ≥ 16 tuổi không đạt điểm chuẩn có thể đóng phí học tiếng Anh tại NZ.
Với hồ sơ được duyệt dựa trên thư mời làm việc hoặc công việc mới bắt đầu dưới 3 tháng, Immigration New Zealand gắn thêm điều kiện vào visa — phải nhận việc và không được thất nghiệp quá 3 tháng liên tục, nếu không visa có thể bị hủy. Điều kiện này ghi rõ trên eVisa của từng người.
Định hướng 2027: New Zealand dự kiến triển khai chính sách gia hạn Accredited Employer Work Visa (AEWV) thêm tối đa 12 tháng để đương đơn có đủ thời gian hoàn tất yêu cầu kinh nghiệm tay nghề.
Thời gian xử lý hồ sơ SMC mất bao lâu?
Thời gian xét duyệt hồ sơ xin visa Thường trú nhân diện Tay nghề (Skilled Migrant Category – SMC) hiện được Cơ quan Di trú New Zealand (INZ) xử lý khá nhanh chóng.
- Xử lý 50% hồ sơ: Hoàn tất xét duyệt trong vòng 9.5 tuần (khoảng 2 tháng).
- Xử lý 80% hồ sơ: Hoàn tất xét duyệt trong vòng 4 tháng.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Đương đơn có 4 tháng để chuẩn bị và nộp bộ hồ sơ hoàn chỉnh kể từ ngày nhận được Thư mời áp dụng (ITA).
Chi phí xin SMC hết bao nhiêu?
| Hạng mục chi phí | Mức phí tham khảo | Ghi chú |
| Phí nộp Thư bày tỏ nguyện vọng (EOI) | Miễn phí | Thực hiện trực tuyến trên cổng thông tin của INZ. |
| Phí xét duyệt visa của Chính phủ (INZ Fee) | Từ NZD 6,450 | Đóng một lần duy nhất khi nộp hồ sơ chính thức (sau khi nhận được ITA). |
| Phí khám sức khỏe & Chụp X-quang | Khoảng 3.000.000 – 5.000.000 VNĐ/người | Bắt buộc khám tại các phòng khám được INZ chỉ định (Panel Physician). |
| Phí xin Lý lịch tư pháp (Police Certificate) | Khoảng 200.000 VNĐ (tại Việt Nam) | Bắt buộc đối với đương đơn và gia đình đi kèm từ 17 tuổi trở lên; áp dụng cho mọi quốc gia đã sống ≥ 12 tháng trong 10 năm qua. |
| Phí thi chứng chỉ tiếng Anh (IELTS/PTE) | Khoảng 4.600.000 – 5.500.000 VNĐ/lượt | Đương đơn chính bắt buộc phải đạt yêu cầu. |
| Phí học tiếng Anh cho người phụ thuộc (ESOL) | Từ NZD 1,735 đến NZD 6,795 | Chỉ áp dụng nếu vợ/chồng hoặc con từ 16 tuổi trở lên đi kèm không đạt chuẩn tiếng Anh (đóng phí thay vì thi chứng chỉ). |
| Phí dịch thuật & công chứng hồ sơ | Tùy thuộc vào khối lượng giấy tờ | Mọi tài liệu không phải tiếng Anh đều phải được dịch thuật công chứng hợp lệ. |
| Phí dịch vụ tư vấn di trú | Tùy thuộc vào từng hồ sơ thực tế | Được tư vấn và báo giá chi tiết sau khi chuyên viên Doslink thẩm định độ phức tạp của hồ sơ. |
Chiến lược tối ưu điểm SMC thông qua du học New Zealand
Bằng cấp khi du học New Zealand được chấm điểm cao hơn bằng cùng cấp độ lấy ở nước ngoài:
- Thạc sĩ New Zealand (học toàn thời gian ≥30 tuần, có bằng Cử nhân nền tảng) đạt trọn 6 điểm
- Cử nhân New Zealand đạt 5 điểm so với 4 điểm của Cử nhân nước ngoài.
Nhờ đó sinh viên tốt nghiệp Thạc sĩ có thể đủ 6 điểm ngay khi ra trường, các bậc học khác cần thêm 1 đến 1,5 năm làm việc tại New Zealand. Bên cạnh đó, du học sinh có thể tận dụng 3 yếu tố sau để tối đa hoá cơ hội định cư New Zealand theo diện tính điểm SMC.
Visa làm việc sau tốt nghiệp kéo dài từ 1 đến 3 năm là đòn bẩy quý giá để bạn làm việc thực tế, duy trì mức lương theo ngưỡng SMC median wage và tích lũy số điểm còn thiếu.
Lợi thế bằng cấp New Zealand trong hệ thống SMC
| Bậc học & Chương trình đào tạo tại New Zealand | Điểm SMC đạt được | Thời gian làm việc cần tích lũy tại NZ để đủ 6 điểm |
Thạc sĩ New Zealand (Master’s Degree – Level 9) (Học full-time ≥ 30 tuần, có bằng Cử nhân nền tảng) | 6 điểm (Tối đa) | 0 năm (Có thể nộp đơn ngay khi có thư mời làm việc đủ điều kiện) |
| Thạc sĩ ngoài New Zealand (Master’s Degree – Level 9) | 5 điểm | 1 năm (Tích lũy 1 điểm từ kinh nghiệm làm việc) |
Cử nhân New Zealand (Bachelor’s Degree – Level 7) Bachelor Honours / Post-graduate Diploma / Certificate tại NZ – Level 8 | 5 điểm | 1 năm (Tích lũy 1 điểm từ kinh nghiệm làm việc) |
Cử nhân ngoài New Zealand (Bachelor’s Degree – Level 7) Bachelor Honours / Post-graduate Diploma / Certificate ngoài NZ – Level 8 | 4 điểm | 1.5 năm (Phải làm việc lâu hơn để bù điểm) |
Top 3 lộ trình du học tối ưu điểm SMC phổ biến nhất
Lộ trình Thạc sĩ 1-2 năm
(Fast-track 6 điểm trực tiếp)
Lộ trình Sau Đại học 1 năm
(Postgraduate Diploma)
Lộ trình Cử nhân 3 năm
(Bachelor's Degree)
Việc đầu tư lộ trình học tập – định cư phù hợp tại New Zealand mang lại lợi thế kép: sở hữu tấm bằng chuẩn quốc tế và rút ngắn tối đa thời gian chờ đợi để nộp hồ sơ xin Thường trú nhân (Resident Visa).
Quy trình nộp SMC & định cư New Zealand cùng Doslink
Lộ trình định cư tay nghề (Skilled Migrant Category) tiến tới quốc tịch New Zealand cùng Doslink được chuẩn hóa qua 6 giai đoạn, giúp hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu và giảm rủi ro bị Immigration New Zealand yêu cầu bổ sung.
Chuyên gia đánh giá trực tiếp điểm số SMC, độ khớp của mã ANZSCO và mức lương trung vị thực tế của đương đơn.
Chốt lộ trình phù hợp nhất (tính điểm / kinh nghiệm tay nghề / nghề & kỹ thuật viên) và lên kế hoạch chuẩn bị giấy tờ.
Hoàn thiện các tài liệu chứng minh học vấn, kinh nghiệm làm việc và chứng chỉ tiếng Anh. Doslink đại diện đương đơn khai báo và nộp EOI vào hệ thống của Bộ Di trú New Zealand.
Khi EOI đạt chuẩn và được chọn, INZ sẽ phát hành Thư mời (ITA) với hạn chót nộp lại hồ sơ trong vòng 4 tháng.
Tập hợp bộ hồ sơ hoàn chỉnh (bao gồm kết quả khám sức khỏe, lý lịch tư pháp) và hoàn tất đóng phí xét duyệt chính phủ - từ 6,450 NZD.
Doslink bám sát tiến độ xét duyệt và đại diện giải trình mọi yêu cầu phát sinh từ INZ.
Nhận Resident Visa, đương đơn cùng gia đình (vợ/chồng và con phụ thuộc) chính thức hưởng đặc quyền y tế công cộng và giáo dục tại New Zealand.
Sau 2 năm giữ Resident Visa và đáp ứng đủ điều kiện về thời gian lưu trú an toàn, tiến hành nộp hồ sơ xin PR.
Sở hữu PR mang lại quyền tự do xuất - nhập cảnh New Zealand vô thời hạn mà không lo hết hạn visa.
Điều kiện gồm: giữ visa thường trú liên tục 5 năm, có mặt tại New Zealand tối thiểu 1.350 ngày trong 5 năm đó và ít nhất 240 ngày mỗi năm, đủ tiêu chuẩn nhân thân và tiếng Anh.
Những câu hỏi thường gặp (FAQs)
Theo quy định mới từ 24/08/2026, câu trả lời là KHÔNG BẮT BUỘC nếu bạn chọn đúng lộ trình Skilled Migrant Category. Bạn chỉ cần tính điểm (tối thiểu 6 điểm) nếu đi theo lộ trình hiện hành. Hai lộ trình mới (Kinh nghiệm tay nghề và Nghề & Kỹ thuật viên) hoàn toàn không yêu cầu tính điểm, mà xét duyệt trực tiếp dựa trên số năm kinh nghiệm thực tế của bạn (thường từ 4-5 năm tùy ngành).
Hoàn toàn không, nhưng sẽ thử thách hơn. Các ngành thuộc Red List (như Quản lý bán lẻ, Thợ làm tóc, Kỹ thuật viên làm đẹp) không được phép tham gia hai lộ trình kinh nghiệm mới. Bạn bắt buộc phải đi theo lộ trình Skilled Migrant Category tính điểm. Giải pháp tối ưu là tập trung nâng cấp bằng cấp (ví dụ: học lên Cử nhân) hoặc phấn đấu đạt mức lương tối thiểu gấp 1.5 lần mức trung vị SMC để bù đắp điểm số.
Tin buồn là không. Ở lộ trình tính điểm, Bộ Di trú New Zealand (INZ) chỉ cộng điểm (tối đa 3 điểm) cho kinh nghiệm làm việc tay nghề tại New Zealand. Tuy nhiên, nếu bạn đi theo các lộ trình không tính điểm, kinh nghiệm quốc tế lại được tính gộp vào tổng số năm yêu cầu, miễn là bạn có đủ thời gian làm việc bắt buộc tại New Zealand (từ 1.5 – 2 năm).
Đây là một “phao cứu sinh” quan trọng. Nếu mức lương trung vị chuẩn tăng lên trong lúc bạn chờ bắt đầu việc, hồ sơ của bạn sẽ không bị ảnh hưởng. Miễn là bạn bắt đầu công việc trong vòng 5 tháng từ ngày được cấp visa, mức lương xét duyệt sẽ được chốt cứng ở thời điểm visa Skilled Migrant Category của bạn được cấp. Bạn chỉ cần duy trì mức đó cho đến lúc nộp xin Thường trú nhân.
Không thể nộp ngay. Dù bạn sở hữu bằng Tiến sĩ hay có mức thu nhập cao ngất ngưởng để đạt đủ 6 điểm ngay lập tức, quy định vẫn bắt buộc nhóm lao động hợp đồng dịch vụ/freelancer phải hoàn thành ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc tay nghề tại New Zealand (trong vòng 2 năm trước khi nộp hồ sơ).
Nếu bằng Thạc sĩ của bạn yêu cầu bằng Cử nhân nền tảng và bạn học toàn thời gian ít nhất 30 tuần tại New Zealand, bạn nghiễm nhiên đạt trọn 6 điểm. Bạn có thể nộp Thư bày tỏ nguyện vọng (EOI) ngay lập tức nếu đang có một công việc (hoặc job offer) đạt chuẩn, mà không cần tích lũy thêm thời gian làm việc tại New Zealand (trừ khi bạn là freelancer).
Thông thường, kết quả thi tiếng Anh chỉ có giá trị trong 2 năm. Tuy nhiên, theo cập nhật Skilled Migrant Category mới, thời hạn này đã được nới lỏng lên 5 năm đối với những đương đơn có đăng ký hành nghề (occupational registration) được INZ công nhận.
Câu trả lời là Có. Khi bạn được cấp Resident Visa, gia đình đi kèm (vợ/chồng và con phụ thuộc từ 24 tuổi trở xuống) sẽ được cấp visa tương đương. Cả gia đình lập tức được hưởng quyền lợi y tế công cộng (miễn phí bệnh viện công, thai sản, trợ giá thuốc men) ngang bằng với công dân bản địa.
Bắt buộc. Công việc đang làm hoặc thư mời làm việc của bạn phải đến từ một nhà tuyển dụng đã được INZ cấp phép (Accredited Employer). Nếu công ty chưa có giấy phép này, họ phải nộp đơn xin cấp phép hoàn tất trước khi có thể hỗ trợ hồ sơ định cư theo Skilled Migrant Category cho bạn.
Lộ trình chuẩn là 5 năm kể từ ngày được cấp Resident Visa. Sau 2 năm đầu và nếu đáp ứng điều kiện gắn bó, có thể xin lên thường trú vĩnh viễn (PR). Để nộp xin quốc tịch, cần có mặt tại New Zealand tối thiểu 1.350 ngày trong 5 năm đó và không dưới 240 ngày mỗi năm.
Nếu đáp ứng đủ điều kiện về thời gian lưu trú an toàn, bạn sẽ xin lên Thường trú nhân vĩnh viễn (PR). Sau 5 năm sinh sống hợp pháp tính từ ngày được cấp RV, bạn đủ điều kiện nộp hồ sơ xin quốc tịch và nhận hộ chiếu New Zealand.
Doslink - Chuyên gia tư vấn định cư New Zealand dành cho bạn
Với những thay đổi mang tính toàn diện của Skilled Migrant Category từ tháng 08/2026, việc lên chiến lược lộ trình, chọn đúng mã ANZSCO và chốt mức lương hợp lý là yếu tố then chốt. Trải qua chặng đường hơn 10 năm đồng hành cùng hàng trăm hồ sơ di trú thành công, Doslink tự hào mang đến quy trình thẩm định hồ sơ chuyên nghiệp, cá nhân hóa, giúp bạn tối đa hóa điểm số và rút ngắn con đường trở thành thường trú nhân New Zealand.
Liên hệ Doslink để được rà soát hồ sơ miễn phí và dựng lộ trình SMC phù hợp với gia đình bạn!








