Menu

Active Investor Plus Visa
Visa đầu tư tài chính New Zealand

Cập nhật: 08-04-26
Nhà đầu tư AIP có thể sở hữu nhà New Zealand từ đầu 2026

Quốc hội New Zealand vừa chính thức nới lỏng lệnh cấm mua nhà cho người nước ngoài sau 7 năm “đóng cửa”. Tuy nhiên, đây không phải là chính sách đại trà, mà là đặc quyền dành riêng cho các nhà đầu tư Active Investor Plus Visa (visa vàng) – cho phép mua và sở hữu nhà chính danh với điều kiện giá trị mua/xây nhà phải đạt tối thiểu 5 triệu NZD (~75 tỷ VNĐ) trở lên. 

Nhà đầu tư có cơ hội tiếp cận bất động sản hạng sang ở Auckland và Queenstown, nơi chỉ có 0.5% quỹ nhà (~5.000 – 6.000 căn) đủ điều kiện cho tiêu chuẩn này. Dự kiến luật mới sẽ có hiệu lực vào đầu năm 2026. 

Số liệu mới nhất cho thấy đã có gần 500 hồ sơ đầu tư AIP với tổng vốn tiềm năng lên tới 2,9 tỷ NZD. Hãy sở hữu tấm thẻ Active Investor Plus ngay hôm nay để sẵn sàng trở thành những người đầu tiên sở hữu bất động sản tại quốc gia đáng sống nhất thế giới.

 2022-232023-242024-252025-26Tổng cộng
Active Investor Plus (trước 01.04.2025) 
Chấp thuận12535869
Từ chối0753262
Active Investor Plus (sau 01.04.2025) 
Chấp thuận2225227
Từ chối01212

 

Trong năm tài chính 2025-2026, tức từ sau cải tổ chương trình Active Investor Plus Visa (AIP), New Zealand đã xử lý xét cấp Resident Visa cho 225 hồ sơ và chỉ từ chối 12 hồ sơ. Tỷ lệ chấp thuận đạt mức cao lên đến 95%. So với trước khi cải tổ, con số này chỉ đạt 53%, tương ứng 69 hồ sơ được phê duyệt trên tổng 131 hồ sơ AIP được xử lý trong giai đoạn 2022 – 2025.

Tổng quan chương trình Active Investor Plus Visa

Active Investor Plus Visa (AIP) là chương trình đầu tư định cư được Chính phủ New Zealand ra mắt vào ngày 19.09.2022, thay thế cho 2 chương trình đầu tư lấy thường trú nhân là Investor 1 (đầu tư 10 triệu NZD) và Investor 2 (đầu tư 3 triệu NZD). Active Investor Plus Visa được nhiều nhà đầu tư ưu ái gọi là “thị thực vàng”. 

Kể từ 01.04.2025, Bộ Di Trú New Zealand đã thực hiện cải cách chương trình AIP đơn giản hóa quy trình đầu tư. Với yêu cầu mới, đương đơn sẽ cần đầu tư tài chính từ 5 – 10 triệu NZD (72 – 144 tỷ VND) vào các loại hình đầu tư được chấp thuận. Cả gia đình đương đơn (vợ/chồng và con cái dưới 24 tuổi) được sinh sống, làm việc và học tập tại New Zealand. Sau 3 – 5 năm thỏa điều kiện cư trú và duy trì vốn đầu tư theo đúng quy định, đương đơn có thể nộp hồ sơ xin thường trú nhân để định cư New Zealand vĩnh viễn.

Chương trình Active Investor Plus Visa chấp nhận đa dạng loại hình đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu, quỹ từ thiện,.. trong đó, khuyến khích đầu tư vào các doanh nghiệp tư nhân có tiềm năng phát triển cao hoặc các quỹ đầu tư mạo hiểm đã được phê duyệt. Ở 2 loại hình này, nhà đầu tư được phép đầu tư ở mức thấp nhất là 5 triệu NZD. 

Cập nhật tình hình xử lý hồ sơ AIP

Tính đến 11.03.2026, Bộ Di Trú New Zealand đã nhận được 609 đơn đăng ký AIP (~1,948 tổng số người theo hồ sơ). Ước tính lượng hồ sơ nộp vào đem lại cho New Zealand khoản đầu tư tiềm năng tương đương 3,57 tỷ NZD.

Trong đó, cơ cấu hồ sơ theo danh mục cụ thể như sau:

    • 106 hồ sơ thuộc danh mục Balanced – Cân bằng.
    • 503 hồ sơ thuộc danh mục Growth – Tăng trưởng.

Hiện đã có 478 hồ sơ đã được chấp thuận nguyên tắc (80 hồ sơ thuộc danh mục Balanced, 407 hồ sơ thuộc danh mục Growth), 219 nhà đầu tư đã nhận được Resident Visa, 115 hồ sơ đang chờ xét duyệt. Thời gian xét trung bình là 37 ngày làm việc.

Danh sách các quốc gia có hồ sơ đầu tư AIP New Zealand (Cập nhật đến 11.03.2026).

 

Quyền lợi và ưu điểm chương trình Active Investor Plus Visa

Quyền lợi

  • Vợ/chồng và các con dưới 24 tuổi theo cùng hồ sơ
  • Cho phép cư trú vô thời hạn tại New Zealand
  • Tự do sinh sống, làm việc, học tập
  • Con cái học miễn phí đến hết THPT
  • Hưởng chế độ y tế công miễn phí

Ưu điểm

  • Không giới hạn độ tuổi
  • Không yêu cầu bằng cấp, kinh nghiệm đầu tư
  • Không yêu cầu thành lập, vận hành doanh nghiệp, không yêu cầu thang điểm di trú như diện kinh doanh Entrepreneur Work Visa

Điều kiện chương trình đầu tư Active Investor Plus

Ngày 09.02.2025, New Zealand thông báo về việc thay đổi điều kiện chương trình AIP, hiệu lực từ ngày 01.04.2025 nhằm giúp chương trình dễ tiếp cận và thu hút thêm nhiều nhà đầu tư tham gia.

Cụ thể điều kiện đầu tư định cư New Zealand:

  • Từ 18 tuổi trở lên
  • Sức khỏe và lý lịch tư pháp tốt
  • Sẵn sàng đầu tư tài chính:
    • 5 triệu NZD vào dòng Growth (Tăng trưởng): đầu tư trực tiếp vào doanh nghiệp hoặc đầu tư vào các Quỹ quản lý được chấp thuận (xem danh sách bên dưới); hoặc
    • 10 triệu NZD vào dòng Balanced (Cân bằng): đầu tư vào các hạng mục như cổ phiếu, trái phiếu, quỹ từ thiện, bất động sản, quỹ quản lý được chấp thuận hoặc đầu tư trực tiếp. 
  • Chứng minh nguồn vốn đầu tư là hợp pháp
Danh sách quỹ quản lý đầu tư được chấp thuận
*cập nhật: 07/04/2026
    
STTTên quỹLoại hìnhSơ lược về Quỹ
12040 Ventures: Punakaiki Fund (PFL)Venture CapitalQuỹ mạo hiểm vĩnh cửu của New Zealand cung cấp khả năng tiếp cận danh mục đầu tư trị giá 110 triệu đô la gồm 17 công ty công nghệ, với các lựa chọn thoái vốn hàng quý.
22040 Ventures: Climate Venture Capital Fund 2Venture CapitalTập trung vào các giải pháp khí hậu với mục tiêu IRR 25% và giảm thiểu 50 triệu tấn khí thải CO2-e, chủ yếu đầu tư vào giai đoạn tăng trưởng (65%).
3AAM Corporate Loan Fund IIIPrivate CreditQuỹ tín dụng tư nhân tập trung vào cho vay doanh nghiệp có bảo đảm ưu tiên cho các doanh nghiệp New Zealand đã thành lập trong các lĩnh vực phòng thủ.
4AAM Infrastructure Loan FundInfrastructureCung cấp khả năng tiếp cận các khoản vay có bảo đảm ưu tiên cho các doanh nghiệp sở hữu hạ tầng và nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng tại New Zealand.
5AANZPrivate CapitalThuộc Bancorp Wealth Management, quỹ bảo đảm bằng tài sản sở hữu và cho thuê trực thăng hiện đại cho các dịch vụ khẩn cấp và tìm kiếm cứu nạn.
6ACIF NZ Investment FundPrivate CreditTập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) do người New Zealand sở hữu và vận hành thông qua các khoản đầu tư nợ và vốn cổ phần chiến lược.
7AIP Pioneer Capital Diversified FundPrivate CapitalCung cấp khả năng tiếp cận đa dạng vào các khoản đầu tư vốn cổ phần tư nhân và nợ tư nhân được quản lý chủ động trong các doanh nghiệp đã thành lập.
8Amber & Partners Infrastructure NZ Fund (AIP APINZ LP)InfrastructureQuỹ vĩnh cửu nhắm tới tăng trưởng vốn dài hạn và phân phối ổn định thông qua việc tiếp cận hạ tầng tại New Zealand.
9ARC CapitalPrivate EquityĐầu tư vào các lĩnh vực chăm sóc người cao tuổi và y tế đang mở rộng nhanh chóng của New Zealand, bao gồm cơ sở vật chất và công nghệ y tế.
10Altered Capital Venture Fund IIVenture Capital/Private EquityHỗ trợ các công ty đã có sản phẩm phù hợp với thị trường để đạt được tham vọng lớn, dựa trên chiến lược đã được chứng minh.
11BeGroup Investments II LPInfrastructureNhà vận hành làng nghỉ dưỡng và dịch vụ hỗ trợ sinh hoạt cho người cao tuổi tại New Zealand, tận dụng nhu cầu từ dân số đang già hóa.
12Blairlogie Pine InvestmentPrimaryĐầu tư vào rừng thông rộng 888 ha được quản lý chuyên nghiệp, thu nhập từ tín chỉ carbon và gỗ, mục tiêu IRR dự kiến 9,8%.
13Blossum AIP FundPrivate CreditCung cấp tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại New Zealand thông qua cho vay có bảo đảm bằng thế chấp bất động sản và GSA.
14Blue Ocean Capital Group Plus Limited PartnershipInfrastructureTập trung vào lĩnh vực năng lượng tái tạo, đặc biệt là các dự án điện mặt trời thương mại và trang trại năng lượng mặt trời tại New Zealand.
15Boston ME Economic Growth FundPrivate CapitalTriển khai vốn vào các doanh nghiệp tiên phong trong các lĩnh vực AI, sản xuất tiên tiến và fintech để thúc đẩy chuyển đổi kinh tế New Zealand.
16Brand Fund 2 by Previously UnavailableVenture CapitalHợp tác giữa Previously Unavailable và Icehouse Ventures, đầu tư vào các công ty B2B tăng trưởng cao trong lĩnh vực SaaS, Martech và Fintech.
17Bridgewest Venture Fund 1 LPVenture CapitalQuỹ ươm tạo công nghệ chuyên sâu (deep-tech) cung cấp tính thanh khoản sớm thông qua danh mục đầu tư đã giảm thiểu rủi ro.
18Capital ConnectPrivate CreditQuỹ tín dụng tư nhân tập trung vào sự ổn định vốn và tính thanh khoản, cung cấp các khoản vay cho các doanh nghiệp SME đã thành lập tại NZ.
19Castlerock PartnersPrivate EquityQuỹ vốn cổ phần tư nhân hướng tới thu nhập, đầu tư dài hạn vào các doanh nghiệp New Zealand ổn định với mục tiêu phân phối 8% mỗi năm.
20Cultivate Ventures Limited PartnershipVenture CapitalĐầu tư vào ít nhất 10 công ty công nghệ nông nghiệp (agri-tech) và thực phẩm nông nghiệp tăng trưởng cao với mục tiêu IRR tối thiểu 15%.
21CQuest Forestry Fund Limited PartnershipPrivate EquityĐầu tư vào tài sản rừng sản xuất và carbon tại New Zealand, mục tiêu lợi nhuận 9-12% mỗi năm từ diện tích lên đến 2000 ha rừng.
22Ecliptic Venture Capital LPVenture CapitalQuản lý chủ động tập trung vào các giai đoạn Seed và Series A để thúc đẩy lợi nhuận vượt trội trong hệ sinh thái giai đoạn đầu.
23Emerald Timberland Impact FundPrimaryTiếp cận ngành lâm nghiệp thông qua danh mục rừng được quản lý bền vững, tạo thu nhập từ bán gỗ, tín chỉ carbon và cho thuê quyền lâm nghiệp.
24Fidelity Capital Sustainable Energy FundPrivate CreditĐầu tư vào tín dụng tư nhân cấp đầu tư cho các công ty đường dây điện để nâng cấp hạ tầng lưới điện phục vụ năng lượng tái tạo.
25ForthCo LimitedPrivate EquityQuỹ Active Long Term Growth Fund đầu tư vào các công ty tư nhân có lợi nhuận với giá trị doanh nghiệp từ 10 triệu đến 100 triệu đô la.
26GD1 Fund 4Venture CapitalHỗ trợ các công ty công nghệ B2B có nguồn gốc từ NZ với tham vọng toàn cầu từ giai đoạn Pre-Seed đến Series B.
27Goldsmith Tourism NZ Limited PartnershipPrivate CreditChiến lược đầu tư dựa trên nợ có bảo đảm tập trung vào hạ tầng du lịch và khách sạn tại Auckland, Hamilton và Tauranga.
28Greener Pastures Diversified FundFund of FundCung cấp lựa chọn đầu tư đa dạng cho chủ sở hữu thị thực AIP với vốn phân bổ vào các quỹ vốn cổ phần tư nhân và tín dụng tư nhân tại NZ.
29Greener Pastures Kiwifruit FundPrivate EquityĐầu tư chuyên biệt vào ngành kiwi của New Zealand thông qua việc sở hữu vườn cây, cơ sở sau thu hoạch và cổ phần Zespri.
30Greenmount Capital New Economy Fund LPVenture CapitalTập trung vào các cơ hội tăng trưởng cao chủ yếu ở vòng gọi vốn Series A trong 7 lĩnh vực chuyển đổi của nền kinh tế tương lai.
31Henton Fund 2Private CreditQuỹ tín dụng cho các công ty New Zealand vay tiền, chủ yếu phục vụ khách hàng thuộc mạng lưới Henton Capital.
32Hunter Diversified Private Credit FundPrivate CreditTiếp cận hoạt động cho vay phi ngân hàng trực tiếp hoặc qua bên thứ ba, phù hợp cho nhà đầu tư muốn rủi ro thấp hơn vốn cổ phần tư nhân.
33Icehouse Ventures Seed Fund IV LPVenture CapitalĐầu tư vào khoảng 30 công ty công nghệ hàng đầu tại NZ ở các giai đoạn pre-seed đến pre-series A.
34IV Sustainable Technology FundVenture CapitalĐầu tư vào 20-40 công ty công nghệ giai đoạn seed có tác động khuếch đại tính bền vững toàn cầu.
35Kākāpō Responsible Investment FundPrivate EquityQuỹ đầu tư có trách nhiệm cung cấp bảo toàn vốn, phân phối hàng quý và thanh khoản sau 3 năm, hỗ trợ chương trình phục hồi vẹt Kakapo.
36MA NZ Growth FundPrivate CreditĐầu tư vào tín dụng tư nhân và bất động sản vận hành như hạ tầng, du lịch, chăm sóc người cao tuổi và nông nghiệp.
37Matū Karihi FundVenture CapitalTập trung vào các công ty tách ra từ hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại NZ.
38Maūi Toa Fund 1Venture CapitalQuỹ do người Māori sở hữu và dẫn dắt, đầu tư vào các công ty công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn đầu có khả năng mở rộng toàn cầu.
39Motion CapitalVenture CapitalĐầu tư vào các công ty công nghệ khí hậu giai đoạn đầu trong các lĩnh vực năng lượng sạch, nông nghiệp công nghệ cao và khử carbon công nghiệp.
40Movac Growth 7Venture CapitalĐầu tư vào các công ty công nghệ Kiwi giai đoạn tăng trưởng có mô hình kinh doanh và kinh tế đơn vị đã được chứng minh.
41MTM Capital OnePrivate EquityQuỹ đầu tư được quản lý theo hình thức mời, mở ra cơ hội đầu tư vào các công ty tốt tại New Zealand dựa trên các lựa chọn hiện có của người sáng lập.
42MyFarm Kiwifruit Fund Limited PartnershipPrivate EquityĐầu tư vào danh mục vườn kiwi SunGold đã thành lập và cổ phần Zespri với mục tiêu lợi nhuận 10% mỗi năm.
43MyFarm Solar Fund Limited PartnershipPrivate EquityĐầu tư vào danh mục các trang trại năng lượng mặt trời khắp New Zealand với lợi nhuận dự kiến 10-12% mỗi năm.
44NetCredit Unit TrustPrivate CreditTài trợ cho các doanh nghiệp SME tại New Zealand thông qua các khoản vay đa dạng có kỳ hạn trung bình 3 năm.
45NetEquity Opportunities Fund LPPrivate EquityCung cấp vốn để thúc đẩy hoạt động kinh tế, tập trung vào khu vực Đảo Nam thông qua đầu tư vào các công ty SME.
46Newland Credit FundPrivate CreditChiến lược cho vay trực tiếp tập trung vào cung cấp vốn lưu động và khoản vay tăng trưởng cho các doanh nghiệp New Zealand.
47New Zealand Fintech FundVenture CapitalĐầu tư vào thế hệ đổi mới tài chính tiếp theo trong lĩnh vực công nghệ tăng trưởng nhanh nhất New Zealand.
48Nexus Capital Fund 1Fund of FundsTiếp cận nhiều quỹ vốn cổ phần tư nhân (PE), tập trung vào các doanh nghiệp tầm trung và đang tăng trưởng.
49NZVCVenture CapitalĐầu tư vào những người sáng lập đẳng cấp thế giới tại Úc và New Zealand với định giá thấp hơn so với thị trường Mỹ.
50Outset Momentum Fund IVenture CapitalTập trung vào các công ty công nghệ chuyên sâu giai đoạn Series A & B đã vượt qua rủi ro kỹ thuật và đang mở rộng quốc tế.
51Pacific Channel Fund VPrivate EquityTham gia vào danh mục dự án hạ tầng điện gió, điện mặt trời và lưu trữ pin có ý nghĩa quốc gia tại NZ.
52Pacific Channel Fund IIIVenture CapitalĐầu tư vào tương lai của y tế, thực phẩm và môi trường thông qua các giải pháp công nghệ chuyên sâu.
53PCG Diversified New Zealand Private Debt FundPrivate CreditQuản lý danh mục các khoản vay có bảo đảm ưu tiên cho các công ty New Zealand đã thành lập, cung cấp tính thanh khoản hàng tuần.
54PCG New Zealand Economic Resilience FundPrivate CreditĐầu tư vào hạ tầng và tài sản thực như năng lượng, vận tải, chuỗi cung ứng nhằm củng cố khả năng phục hồi kinh tế của NZ.
55Peninsula Credit Fund II LPPrivate CreditĐầu tư vào danh mục các khoản vay có bảo đảm ưu tiên đa dạng cho các doanh nghiệp NZ đã thành lập, cung cấp lợi nhuận tiền mặt hàng quý.
56Perennial RootsPrivate EquityQuỹ nông nghiệp hữu cơ tái sinh chuyên biệt kết hợp kinh nghiệm thực phẩm hữu cơ và năng lượng tái tạo.
57Pioneer Capital Private Debt IIPrivate CreditCho vay có bảo đảm ưu tiên vào thị trường tín dụng tư nhân NZ, tập trung vào các doanh nghiệp biên lợi nhuận cao đang mở rộng quốc tế.
58Pioneer Capital Private Equity VPrivate EquityChiến lược đầu tư chủ động vào các doanh nghiệp NZ biên lợi nhuận cao có doanh thu phần lớn từ thị trường quốc tế.
59Purpose CapitalPrivate EquityThực hiện các khoản đầu tư có tác động xã hội và môi trường tại NZ, tập trung vào năng lượng tái tạo và chuyển đổi năng lượng.
60Quidnet Ventures Fund IIVenture CapitalBiến khoa học tiên phong của NZ thành các công ty toàn cầu trong các lĩnh vực nông nghiệp, hàng không vũ trụ và AI.
61RAM NZ Credit FundPrivate creditHỗ trợ sự tăng trưởng của phân khúc SME tại New Zealand đồng thời cung cấp thu nhập ổn định và bảo toàn vốn cho nhà đầu tư.
62Rānui Sunshine FundInfrastructureĐồng đầu tư vào danh mục các dự án điện mặt trời quy mô vừa tại New Zealand, mục tiêu lợi nhuận 13-15% mỗi năm.
63Ryft Fund ZeroVenture CapitalĐầu tư vào các công ty khởi nghiệp giai đoạn sớm do studio liên doanh Ryft phát triển, tập trung vào AI, tài chính và y tế.
64SCW Investment Fund Limited PartnershipPrivate CreditTriển khai chiến lược nợ để đầu tư vào các nhà vận hành chăm sóc người cao tuổi tại New Zealand, mục tiêu lợi nhuận 4-8%.
65Seedling Next Gen Agri Limited PartnershipPrivate EquityĐầu tư chiến lược vào việc tái cấu trúc ngành chăn nuôi bò sữa NZ thông qua các thực hành nông nghiệp tái sinh bền vững.
66Southern Alps Retirement Living Sunrise FundPrivate EquityĐầu tư vào các thực thể New Zealand tập trung vào các làng nghỉ dưỡng phù hợp với văn hóa cho người cao tuổi châu Á và địa phương.
67WNT Ventures Fund 4Venture CapitalQuỹ chuyên gia về công nghệ chuyên sâu (deep tech) hỗ trợ những người sáng lập tạo ra tác động thông qua tiến bộ khoa học và kỹ thuật.


Điều kiện lên thường trú với visa AIP

Để trở thành thường trú nhân New Zealand từ chương trình đầu tư tài chính Active Investor Plus Visa, nhà đầu tư cần:

  • Đầu tư đúng số tiền theo yêu cầu.
  • Duy trì khoản đầu tư trong 3 năm đối với dòng Growth và 5 năm đối với dòng Balanced.
  • Cư trú tại New Zealand tối thiểu 21 ngày đối với dòng Growth và 105 ngày đối với dòng Balanced trong suốt thời gian đầu tư.

Đối với dòng Cân bằng Balanced, nếu thực hiện đầu tư bổ sung, nhà đầu tư sẽ được phép rút ngắn thời gian cư trú:

Đầu tư tối thiểuThời gian cư trú
10 triệu NZD105 ngày
11 triệu NZD91 ngày
12 triệu NZD77 ngày
13 triệu NZD63 ngày

Lưu ý: khoản vốn bổ sung 1 – 3 triệu NZD phải được đầu tư vào các hạng mục đầu tư được chấp thuận thuộc dòng Growth, bao gồm: đầu tư trực tiếp & quỹ được quản lý.

Sau khi thỏa điều kiện cư trú và duy trì vốn, nhà đầu tư có thể nộp đơn xin thường trú. Sau 5 năm cư trú tại New Zealand với tư cách thường trú nhân, nhà đầu tư có thể tiến đến bước nhập quốc tịch New Zealand. Hộ chiếu New Zealand xếp hạng 5 toàn cầu năm 2025 (theo Henley & Partners), miễn visa đến 187 quốc gia, cao hơn Úc 1 bậc. Điều này đã góp phần tạo nên sức hút cho New Zealand trong việc thu hút vốn đầu tư từ các doanh nhân nước ngoài đến khởi nghiệp và kinh doanh.

Thời gian và chi phí xin visa AIP

  • Lệ phí nộp đơn xin visa AIP: 27.470 NZD
  • Thời gian trung bình phê duyệt hồ sơ nguyên tắc: 5 tháng

Quy trình xin Visa Active Investor Plus

Bước 1
Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ xin Active Investor Plus Visa
Bước 2
Nhận chấp thuận nguyên tắc (Approved in principle)
Bước 3
Chuyển tiền đầu tư trong vòng 6 tháng
Bước 4
Nhận visa Active Investor Plus

Câu hỏi thường gặp về chương trình đầu tư định cư AIP

Khoản đầu tư được chấp thuận là khoản đầu tư:

  • Không sử dụng cho mục đích cá nhân
  • Đầu tư vào New Zealand bằng đồng tiền New Zealand (NZD)
  • Đầu tư vào các hạng mục:
    • Cổ phiếu niêm yết
    • Quỹ từ thiện
    • Quỹ đầu tư được quản lý
    • Đầu tư trực tiếp

New Zealand không giới hạn số lượng visa cấp cho chương trình đầu tư AIP.

Nhà đầu tư cần chuyển tiền sang New Zealand trong vòng 6 tháng kể từ khi nhận chấp thuận nguyên tắc (Approved in principle). Trường hợp đương đơn đã nỗ lực chuyển tiền đầu tư trong 6 tháng theo yêu cầu nhưng không thành công, đương đơn được quyền gia hạn thêm 6 tháng nữa và cần phải cung cấp bằng chứng chứng minh cho trường hợp này.  

Nhà đầu tư có thể cung cấp các tài liệu sau để chứng mình nguồn gốc khoản tiền đầu tư là hợp pháp:

  • Tờ khai thuế, chứng nhận phiếu lương
  • Báo cáo tài chính doanh nghiệp
  • Cổ phần, cổ tức doanh nghiệp
  • Sổ tiết kiệm
  • Tài liệu chứng minh như di chúc nếu đó là tiền trao tặng, tiền thừa kế
  • Tài liệu khác có chức năng tương tự

Nhà đầu tư tài chính AIP nhận được sự hỗ trợ tích cực từ Cục Doanh nghiệp và Thương mại New Zealand (NZTE). Cơ quan này sẽ cung cấp cho nhà đầu tư các thông tin chi tiết về tình hình kinh tế, cơ hội đầu tư tiềm năng ở thị trường New Zealand. Từ đó, nhà đầu tư có những tính toán, kế hoạch đầu tư một cách sáng suốt và chính xác nhất khi tiến hành rót vốn đầu vào New Zealand.

New Zealand là quốc gia có nền kinh tế ổn định và phát triển với đa dạng các ngành nghề, từ nông nghiệp, giáo dục, thực phẩm cho đến du lịch, dịch vụ tài chính, đồng thời cũng là trung tâm công nghiệp và công nghệ & năng lượng tái tạo hàng đầu. Chương trình AIP là chiến lược giúp chính phủ New Zealand hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp mới, thúc đẩy kinh tế địa phương và giữ vững vị thế của quốc gia trên toàn cầu.

Tham gia đầu tư AIP, nhà đầu tư nhận được sự hỗ trợ của Cơ quan Doanh nghiệp và Thương mại NZTE trong việc lựa chọn được hạng mục đầu tư tiềm năng, kết nối doanh nghiệp, hoàn thành cam kết đầu tư. Khi đầu tư AIP thành công, cả gia đình có thể bắt đầu cuộc sống mới tại quốc gia được ví là “thiên đường trên mặt đất”, thừa hưởng các tiêu chuẩn tốt nhất về môi trường sống, văn hóa, giáo dục, y tế, an sinh xã hội. 

Để nộp xin quốc tịch New Zealand, bạn cần đáp ứng các điều kiện sau:
  • Có tình trạng thường trú nhân hợp lệ
  • Cư trú tại New Zealand tối thiểu 240 ngày trong mỗi 12 tháng và tổng 1.350 ngày trong vòng 5 năm.
  • Có khả năng Anh ngữ cơ bản, chứng minh thông qua chứng chỉ Anh ngữ, hồ sơ học tập,…
  • Lý lịch tốt
Đối với con cái phụ thuộc khi nộp xin quốc tịch New Zealand, người con không bắt buộc phải đáp ứng thời gian cư trú trong 5 năm nếu có cha/mẹ:
  • Là công dân New Zealand,
  • Đáp ứng điều kiện lên quốc tịch và đã nộp đơn xin quốc tịch
Điều kiện lên quốc tịch cụ thể cho con cái phụ thuộc:
Con trên 16 tuổi Con từ 14 – 15 tuổi Con dưới 13 tuổi
Cần thỏa điều kiện tương tự như cha/mẹ
  • Có quyền sinh sống vô thời hạn tại New Zealand
  • Tiếp tục sinh sống tại New Zealand sau khi có quốc tịch
  • Có khả năng Anh ngữ
  • Có lý lịch tốt
  • Có quyền sinh sống vô thời hạn tại New Zealand
  • Tiếp tục sinh sống tại New Zealand sau khi có quốc tịch
Hộ chiếu New Zealand xếp thứ 5 thế giới, miễn visa đến 187 quốc gia. Đặc biệt hơn, khi bạn có quốc tịch New Zealand bạn có thể nộp hồ sơ xin PR Úc. Đây là một trong những con đường rất tiềm năng giúp bạn định cư Úc theo diện đầu tư, trong bối cảnh các dòng visa đầu tư Úc đã đóng cửa.

Chương trình visa Active Investor Plus đã góp phần thay đổi toàn diện thị trường di trú đầu tư New Zealand. Bằng việc khuyến khích đầu tư vào các khoản đầu tư có giá trị lớn, chương trình AIP đã thu hút không ít nhà đầu tư tham gia vào chương trình. Từ ngày 01.04.2025, New Zealand sẽ nới lỏng điều kiện đầu tư AIP nhằm tạo ra sự linh hoạt trong các dòng đầu tư, cung cấp nhiều lựa chọn đầu tư phù hợp với nhiều khẩu vị đầu tư hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Quý khách hàng quan tâm chương trình đầu tư định cư New Zealand, mời liên hệ Doslink để được tư vấn.

Phản hồi của Khách hàng
Phản hồi của khách hàng

Chương trình làm việc và định cư Canada

Bạn vui lòng điền và gửi form thông tin dưới đây để tham gia chương trình.