Active Investor Plus Visa
Visa đầu tư tài chính New Zealand
Doslink / Active Investor Plus Visa
Nhà đầu tư AIP có thể sở hữu nhà New Zealand từ đầu 2026
Quốc hội New Zealand vừa chính thức nới lỏng lệnh cấm mua nhà cho người nước ngoài sau 7 năm “đóng cửa”. Tuy nhiên, đây không phải là chính sách đại trà, mà là đặc quyền dành riêng cho các nhà đầu tư Active Investor Plus Visa (visa vàng) – cho phép mua và sở hữu nhà chính danh với điều kiện giá trị mua/xây nhà phải đạt tối thiểu 5 triệu NZD (~75 tỷ VNĐ) trở lên.
Nhà đầu tư có cơ hội tiếp cận bất động sản hạng sang ở Auckland và Queenstown, nơi chỉ có 0.5% quỹ nhà (~5.000 – 6.000 căn) đủ điều kiện cho tiêu chuẩn này. Dự kiến luật mới sẽ có hiệu lực vào đầu năm 2026.
Số liệu mới nhất cho thấy đã có gần 500 hồ sơ đầu tư AIP với tổng vốn tiềm năng lên tới 2,9 tỷ NZD. Hãy sở hữu tấm thẻ Active Investor Plus ngay hôm nay để sẵn sàng trở thành những người đầu tiên sở hữu bất động sản tại quốc gia đáng sống nhất thế giới.
Tỷ lệ phê duyệt AIP đạt 95% sau cải tổ
*cập nhật số liệu đến 11.03.2026
*cập nhật số liệu đến 11.03.2026
| 2022-23 | 2023-24 | 2024-25 | 2025-26 | Tổng cộng | |
| Active Investor Plus (trước 01.04.2025) | |||||
| Chấp thuận | 1 | 25 | 35 | 8 | 69 |
| Từ chối | 0 | 7 | 53 | 2 | 62 |
| Active Investor Plus (sau 01.04.2025) | |||||
| Chấp thuận | – | – | 2 | 225 | 227 |
| Từ chối | – | – | 0 | 12 | 12 |
Trong năm tài chính 2025-2026, tức từ sau cải tổ chương trình Active Investor Plus Visa (AIP), New Zealand đã xử lý xét cấp Resident Visa cho 225 hồ sơ và chỉ từ chối 12 hồ sơ. Tỷ lệ chấp thuận đạt mức cao lên đến 95%. So với trước khi cải tổ, con số này chỉ đạt 53%, tương ứng 69 hồ sơ được phê duyệt trên tổng 131 hồ sơ AIP được xử lý trong giai đoạn 2022 – 2025.
Mục lục nội dung
ToggleTổng quan chương trình Active Investor Plus Visa
Active Investor Plus Visa (AIP) là chương trình đầu tư định cư được Chính phủ New Zealand ra mắt vào ngày 19.09.2022, thay thế cho 2 chương trình đầu tư lấy thường trú nhân là Investor 1 (đầu tư 10 triệu NZD) và Investor 2 (đầu tư 3 triệu NZD). Active Investor Plus Visa được nhiều nhà đầu tư ưu ái gọi là “thị thực vàng”.
Kể từ 01.04.2025, Bộ Di Trú New Zealand đã thực hiện cải cách chương trình AIP đơn giản hóa quy trình đầu tư. Với yêu cầu mới, đương đơn sẽ cần đầu tư tài chính từ 5 – 10 triệu NZD (72 – 144 tỷ VND) vào các loại hình đầu tư được chấp thuận. Cả gia đình đương đơn (vợ/chồng và con cái dưới 24 tuổi) được sinh sống, làm việc và học tập tại New Zealand. Sau 3 – 5 năm thỏa điều kiện cư trú và duy trì vốn đầu tư theo đúng quy định, đương đơn có thể nộp hồ sơ xin thường trú nhân để định cư New Zealand vĩnh viễn.
Chương trình Active Investor Plus Visa chấp nhận đa dạng loại hình đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu, quỹ từ thiện,.. trong đó, khuyến khích đầu tư vào các doanh nghiệp tư nhân có tiềm năng phát triển cao hoặc các quỹ đầu tư mạo hiểm đã được phê duyệt. Ở 2 loại hình này, nhà đầu tư được phép đầu tư ở mức thấp nhất là 5 triệu NZD.
Cập nhật tình hình xử lý hồ sơ AIP
Tính đến 11.03.2026, Bộ Di Trú New Zealand đã nhận được 609 đơn đăng ký AIP (~1,948 tổng số người theo hồ sơ). Ước tính lượng hồ sơ nộp vào đem lại cho New Zealand khoản đầu tư tiềm năng tương đương 3,57 tỷ NZD.
Trong đó, cơ cấu hồ sơ theo danh mục cụ thể như sau:
- 106 hồ sơ thuộc danh mục Balanced – Cân bằng.
- 503 hồ sơ thuộc danh mục Growth – Tăng trưởng.
Hiện đã có 478 hồ sơ đã được chấp thuận nguyên tắc (80 hồ sơ thuộc danh mục Balanced, 407 hồ sơ thuộc danh mục Growth), 219 nhà đầu tư đã nhận được Resident Visa, 115 hồ sơ đang chờ xét duyệt. Thời gian xét trung bình là 37 ngày làm việc.
Danh sách các quốc gia có hồ sơ đầu tư AIP New Zealand (Cập nhật đến 11.03.2026).
Quyền lợi và ưu điểm chương trình Active Investor Plus Visa
Quyền lợi
- Vợ/chồng và các con dưới 24 tuổi theo cùng hồ sơ
- Cho phép cư trú vô thời hạn tại New Zealand
- Tự do sinh sống, làm việc, học tập
- Con cái học miễn phí đến hết THPT
- Hưởng chế độ y tế công miễn phí
Ưu điểm
- Không giới hạn độ tuổi
- Không yêu cầu bằng cấp, kinh nghiệm đầu tư
- Không yêu cầu thành lập, vận hành doanh nghiệp, không yêu cầu thang điểm di trú như diện kinh doanh Entrepreneur Work Visa
Điều kiện chương trình đầu tư Active Investor Plus
Ngày 09.02.2025, New Zealand thông báo về việc thay đổi điều kiện chương trình AIP, hiệu lực từ ngày 01.04.2025 nhằm giúp chương trình dễ tiếp cận và thu hút thêm nhiều nhà đầu tư tham gia.
Cụ thể điều kiện đầu tư định cư New Zealand:
- Từ 18 tuổi trở lên
- Sức khỏe và lý lịch tư pháp tốt
- Sẵn sàng đầu tư tài chính:
- 5 triệu NZD vào dòng Growth (Tăng trưởng): đầu tư trực tiếp vào doanh nghiệp hoặc đầu tư vào các Quỹ quản lý được chấp thuận (xem danh sách bên dưới); hoặc
- 10 triệu NZD vào dòng Balanced (Cân bằng): đầu tư vào các hạng mục như cổ phiếu, trái phiếu, quỹ từ thiện, bất động sản, quỹ quản lý được chấp thuận hoặc đầu tư trực tiếp.
- Chứng minh nguồn vốn đầu tư là hợp pháp
Danh sách quỹ quản lý đầu tư được chấp thuận
*cập nhật: 07/04/2026
*cập nhật: 07/04/2026
| STT | Tên quỹ | Loại hình | Sơ lược về Quỹ |
| 1 | 2040 Ventures: Punakaiki Fund (PFL) | Venture Capital | Quỹ mạo hiểm vĩnh cửu của New Zealand cung cấp khả năng tiếp cận danh mục đầu tư trị giá 110 triệu đô la gồm 17 công ty công nghệ, với các lựa chọn thoái vốn hàng quý. |
| 2 | 2040 Ventures: Climate Venture Capital Fund 2 | Venture Capital | Tập trung vào các giải pháp khí hậu với mục tiêu IRR 25% và giảm thiểu 50 triệu tấn khí thải CO2-e, chủ yếu đầu tư vào giai đoạn tăng trưởng (65%). |
| 3 | AAM Corporate Loan Fund III | Private Credit | Quỹ tín dụng tư nhân tập trung vào cho vay doanh nghiệp có bảo đảm ưu tiên cho các doanh nghiệp New Zealand đã thành lập trong các lĩnh vực phòng thủ. |
| 4 | AAM Infrastructure Loan Fund | Infrastructure | Cung cấp khả năng tiếp cận các khoản vay có bảo đảm ưu tiên cho các doanh nghiệp sở hữu hạ tầng và nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng tại New Zealand. |
| 5 | AANZ | Private Capital | Thuộc Bancorp Wealth Management, quỹ bảo đảm bằng tài sản sở hữu và cho thuê trực thăng hiện đại cho các dịch vụ khẩn cấp và tìm kiếm cứu nạn. |
| 6 | ACIF NZ Investment Fund | Private Credit | Tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) do người New Zealand sở hữu và vận hành thông qua các khoản đầu tư nợ và vốn cổ phần chiến lược. |
| 7 | AIP Pioneer Capital Diversified Fund | Private Capital | Cung cấp khả năng tiếp cận đa dạng vào các khoản đầu tư vốn cổ phần tư nhân và nợ tư nhân được quản lý chủ động trong các doanh nghiệp đã thành lập. |
| 8 | Amber & Partners Infrastructure NZ Fund (AIP APINZ LP) | Infrastructure | Quỹ vĩnh cửu nhắm tới tăng trưởng vốn dài hạn và phân phối ổn định thông qua việc tiếp cận hạ tầng tại New Zealand. |
| 9 | ARC Capital | Private Equity | Đầu tư vào các lĩnh vực chăm sóc người cao tuổi và y tế đang mở rộng nhanh chóng của New Zealand, bao gồm cơ sở vật chất và công nghệ y tế. |
| 10 | Altered Capital Venture Fund II | Venture Capital/Private Equity | Hỗ trợ các công ty đã có sản phẩm phù hợp với thị trường để đạt được tham vọng lớn, dựa trên chiến lược đã được chứng minh. |
| 11 | BeGroup Investments II LP | Infrastructure | Nhà vận hành làng nghỉ dưỡng và dịch vụ hỗ trợ sinh hoạt cho người cao tuổi tại New Zealand, tận dụng nhu cầu từ dân số đang già hóa. |
| 12 | Blairlogie Pine Investment | Primary | Đầu tư vào rừng thông rộng 888 ha được quản lý chuyên nghiệp, thu nhập từ tín chỉ carbon và gỗ, mục tiêu IRR dự kiến 9,8%. |
| 13 | Blossum AIP Fund | Private Credit | Cung cấp tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại New Zealand thông qua cho vay có bảo đảm bằng thế chấp bất động sản và GSA. |
| 14 | Blue Ocean Capital Group Plus Limited Partnership | Infrastructure | Tập trung vào lĩnh vực năng lượng tái tạo, đặc biệt là các dự án điện mặt trời thương mại và trang trại năng lượng mặt trời tại New Zealand. |
| 15 | Boston ME Economic Growth Fund | Private Capital | Triển khai vốn vào các doanh nghiệp tiên phong trong các lĩnh vực AI, sản xuất tiên tiến và fintech để thúc đẩy chuyển đổi kinh tế New Zealand. |
| 16 | Brand Fund 2 by Previously Unavailable | Venture Capital | Hợp tác giữa Previously Unavailable và Icehouse Ventures, đầu tư vào các công ty B2B tăng trưởng cao trong lĩnh vực SaaS, Martech và Fintech. |
| 17 | Bridgewest Venture Fund 1 LP | Venture Capital | Quỹ ươm tạo công nghệ chuyên sâu (deep-tech) cung cấp tính thanh khoản sớm thông qua danh mục đầu tư đã giảm thiểu rủi ro. |
| 18 | Capital Connect | Private Credit | Quỹ tín dụng tư nhân tập trung vào sự ổn định vốn và tính thanh khoản, cung cấp các khoản vay cho các doanh nghiệp SME đã thành lập tại NZ. |
| 19 | Castlerock Partners | Private Equity | Quỹ vốn cổ phần tư nhân hướng tới thu nhập, đầu tư dài hạn vào các doanh nghiệp New Zealand ổn định với mục tiêu phân phối 8% mỗi năm. |
| 20 | Cultivate Ventures Limited Partnership | Venture Capital | Đầu tư vào ít nhất 10 công ty công nghệ nông nghiệp (agri-tech) và thực phẩm nông nghiệp tăng trưởng cao với mục tiêu IRR tối thiểu 15%. |
| 21 | CQuest Forestry Fund Limited Partnership | Private Equity | Đầu tư vào tài sản rừng sản xuất và carbon tại New Zealand, mục tiêu lợi nhuận 9-12% mỗi năm từ diện tích lên đến 2000 ha rừng. |
| 22 | Ecliptic Venture Capital LP | Venture Capital | Quản lý chủ động tập trung vào các giai đoạn Seed và Series A để thúc đẩy lợi nhuận vượt trội trong hệ sinh thái giai đoạn đầu. |
| 23 | Emerald Timberland Impact Fund | Primary | Tiếp cận ngành lâm nghiệp thông qua danh mục rừng được quản lý bền vững, tạo thu nhập từ bán gỗ, tín chỉ carbon và cho thuê quyền lâm nghiệp. |
| 24 | Fidelity Capital Sustainable Energy Fund | Private Credit | Đầu tư vào tín dụng tư nhân cấp đầu tư cho các công ty đường dây điện để nâng cấp hạ tầng lưới điện phục vụ năng lượng tái tạo. |
| 25 | ForthCo Limited | Private Equity | Quỹ Active Long Term Growth Fund đầu tư vào các công ty tư nhân có lợi nhuận với giá trị doanh nghiệp từ 10 triệu đến 100 triệu đô la. |
| 26 | GD1 Fund 4 | Venture Capital | Hỗ trợ các công ty công nghệ B2B có nguồn gốc từ NZ với tham vọng toàn cầu từ giai đoạn Pre-Seed đến Series B. |
| 27 | Goldsmith Tourism NZ Limited Partnership | Private Credit | Chiến lược đầu tư dựa trên nợ có bảo đảm tập trung vào hạ tầng du lịch và khách sạn tại Auckland, Hamilton và Tauranga. |
| 28 | Greener Pastures Diversified Fund | Fund of Fund | Cung cấp lựa chọn đầu tư đa dạng cho chủ sở hữu thị thực AIP với vốn phân bổ vào các quỹ vốn cổ phần tư nhân và tín dụng tư nhân tại NZ. |
| 29 | Greener Pastures Kiwifruit Fund | Private Equity | Đầu tư chuyên biệt vào ngành kiwi của New Zealand thông qua việc sở hữu vườn cây, cơ sở sau thu hoạch và cổ phần Zespri. |
| 30 | Greenmount Capital New Economy Fund LP | Venture Capital | Tập trung vào các cơ hội tăng trưởng cao chủ yếu ở vòng gọi vốn Series A trong 7 lĩnh vực chuyển đổi của nền kinh tế tương lai. |
| 31 | Henton Fund 2 | Private Credit | Quỹ tín dụng cho các công ty New Zealand vay tiền, chủ yếu phục vụ khách hàng thuộc mạng lưới Henton Capital. |
| 32 | Hunter Diversified Private Credit Fund | Private Credit | Tiếp cận hoạt động cho vay phi ngân hàng trực tiếp hoặc qua bên thứ ba, phù hợp cho nhà đầu tư muốn rủi ro thấp hơn vốn cổ phần tư nhân. |
| 33 | Icehouse Ventures Seed Fund IV LP | Venture Capital | Đầu tư vào khoảng 30 công ty công nghệ hàng đầu tại NZ ở các giai đoạn pre-seed đến pre-series A. |
| 34 | IV Sustainable Technology Fund | Venture Capital | Đầu tư vào 20-40 công ty công nghệ giai đoạn seed có tác động khuếch đại tính bền vững toàn cầu. |
| 35 | Kākāpō Responsible Investment Fund | Private Equity | Quỹ đầu tư có trách nhiệm cung cấp bảo toàn vốn, phân phối hàng quý và thanh khoản sau 3 năm, hỗ trợ chương trình phục hồi vẹt Kakapo. |
| 36 | MA NZ Growth Fund | Private Credit | Đầu tư vào tín dụng tư nhân và bất động sản vận hành như hạ tầng, du lịch, chăm sóc người cao tuổi và nông nghiệp. |
| 37 | Matū Karihi Fund | Venture Capital | Tập trung vào các công ty tách ra từ hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại NZ. |
| 38 | Maūi Toa Fund 1 | Venture Capital | Quỹ do người Māori sở hữu và dẫn dắt, đầu tư vào các công ty công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn đầu có khả năng mở rộng toàn cầu. |
| 39 | Motion Capital | Venture Capital | Đầu tư vào các công ty công nghệ khí hậu giai đoạn đầu trong các lĩnh vực năng lượng sạch, nông nghiệp công nghệ cao và khử carbon công nghiệp. |
| 40 | Movac Growth 7 | Venture Capital | Đầu tư vào các công ty công nghệ Kiwi giai đoạn tăng trưởng có mô hình kinh doanh và kinh tế đơn vị đã được chứng minh. |
| 41 | MTM Capital One | Private Equity | Quỹ đầu tư được quản lý theo hình thức mời, mở ra cơ hội đầu tư vào các công ty tốt tại New Zealand dựa trên các lựa chọn hiện có của người sáng lập. |
| 42 | MyFarm Kiwifruit Fund Limited Partnership | Private Equity | Đầu tư vào danh mục vườn kiwi SunGold đã thành lập và cổ phần Zespri với mục tiêu lợi nhuận 10% mỗi năm. |
| 43 | MyFarm Solar Fund Limited Partnership | Private Equity | Đầu tư vào danh mục các trang trại năng lượng mặt trời khắp New Zealand với lợi nhuận dự kiến 10-12% mỗi năm. |
| 44 | NetCredit Unit Trust | Private Credit | Tài trợ cho các doanh nghiệp SME tại New Zealand thông qua các khoản vay đa dạng có kỳ hạn trung bình 3 năm. |
| 45 | NetEquity Opportunities Fund LP | Private Equity | Cung cấp vốn để thúc đẩy hoạt động kinh tế, tập trung vào khu vực Đảo Nam thông qua đầu tư vào các công ty SME. |
| 46 | Newland Credit Fund | Private Credit | Chiến lược cho vay trực tiếp tập trung vào cung cấp vốn lưu động và khoản vay tăng trưởng cho các doanh nghiệp New Zealand. |
| 47 | New Zealand Fintech Fund | Venture Capital | Đầu tư vào thế hệ đổi mới tài chính tiếp theo trong lĩnh vực công nghệ tăng trưởng nhanh nhất New Zealand. |
| 48 | Nexus Capital Fund 1 | Fund of Funds | Tiếp cận nhiều quỹ vốn cổ phần tư nhân (PE), tập trung vào các doanh nghiệp tầm trung và đang tăng trưởng. |
| 49 | NZVC | Venture Capital | Đầu tư vào những người sáng lập đẳng cấp thế giới tại Úc và New Zealand với định giá thấp hơn so với thị trường Mỹ. |
| 50 | Outset Momentum Fund I | Venture Capital | Tập trung vào các công ty công nghệ chuyên sâu giai đoạn Series A & B đã vượt qua rủi ro kỹ thuật và đang mở rộng quốc tế. |
| 51 | Pacific Channel Fund V | Private Equity | Tham gia vào danh mục dự án hạ tầng điện gió, điện mặt trời và lưu trữ pin có ý nghĩa quốc gia tại NZ. |
| 52 | Pacific Channel Fund III | Venture Capital | Đầu tư vào tương lai của y tế, thực phẩm và môi trường thông qua các giải pháp công nghệ chuyên sâu. |
| 53 | PCG Diversified New Zealand Private Debt Fund | Private Credit | Quản lý danh mục các khoản vay có bảo đảm ưu tiên cho các công ty New Zealand đã thành lập, cung cấp tính thanh khoản hàng tuần. |
| 54 | PCG New Zealand Economic Resilience Fund | Private Credit | Đầu tư vào hạ tầng và tài sản thực như năng lượng, vận tải, chuỗi cung ứng nhằm củng cố khả năng phục hồi kinh tế của NZ. |
| 55 | Peninsula Credit Fund II LP | Private Credit | Đầu tư vào danh mục các khoản vay có bảo đảm ưu tiên đa dạng cho các doanh nghiệp NZ đã thành lập, cung cấp lợi nhuận tiền mặt hàng quý. |
| 56 | Perennial Roots | Private Equity | Quỹ nông nghiệp hữu cơ tái sinh chuyên biệt kết hợp kinh nghiệm thực phẩm hữu cơ và năng lượng tái tạo. |
| 57 | Pioneer Capital Private Debt II | Private Credit | Cho vay có bảo đảm ưu tiên vào thị trường tín dụng tư nhân NZ, tập trung vào các doanh nghiệp biên lợi nhuận cao đang mở rộng quốc tế. |
| 58 | Pioneer Capital Private Equity V | Private Equity | Chiến lược đầu tư chủ động vào các doanh nghiệp NZ biên lợi nhuận cao có doanh thu phần lớn từ thị trường quốc tế. |
| 59 | Purpose Capital | Private Equity | Thực hiện các khoản đầu tư có tác động xã hội và môi trường tại NZ, tập trung vào năng lượng tái tạo và chuyển đổi năng lượng. |
| 60 | Quidnet Ventures Fund II | Venture Capital | Biến khoa học tiên phong của NZ thành các công ty toàn cầu trong các lĩnh vực nông nghiệp, hàng không vũ trụ và AI. |
| 61 | RAM NZ Credit Fund | Private credit | Hỗ trợ sự tăng trưởng của phân khúc SME tại New Zealand đồng thời cung cấp thu nhập ổn định và bảo toàn vốn cho nhà đầu tư. |
| 62 | Rānui Sunshine Fund | Infrastructure | Đồng đầu tư vào danh mục các dự án điện mặt trời quy mô vừa tại New Zealand, mục tiêu lợi nhuận 13-15% mỗi năm. |
| 63 | Ryft Fund Zero | Venture Capital | Đầu tư vào các công ty khởi nghiệp giai đoạn sớm do studio liên doanh Ryft phát triển, tập trung vào AI, tài chính và y tế. |
| 64 | SCW Investment Fund Limited Partnership | Private Credit | Triển khai chiến lược nợ để đầu tư vào các nhà vận hành chăm sóc người cao tuổi tại New Zealand, mục tiêu lợi nhuận 4-8%. |
| 65 | Seedling Next Gen Agri Limited Partnership | Private Equity | Đầu tư chiến lược vào việc tái cấu trúc ngành chăn nuôi bò sữa NZ thông qua các thực hành nông nghiệp tái sinh bền vững. |
| 66 | Southern Alps Retirement Living Sunrise Fund | Private Equity | Đầu tư vào các thực thể New Zealand tập trung vào các làng nghỉ dưỡng phù hợp với văn hóa cho người cao tuổi châu Á và địa phương. |
| 67 | WNT Ventures Fund 4 | Venture Capital | Quỹ chuyên gia về công nghệ chuyên sâu (deep tech) hỗ trợ những người sáng lập tạo ra tác động thông qua tiến bộ khoa học và kỹ thuật. |
Điều kiện lên thường trú với visa AIP
Để trở thành thường trú nhân New Zealand từ chương trình đầu tư tài chính Active Investor Plus Visa, nhà đầu tư cần:
- Đầu tư đúng số tiền theo yêu cầu.
- Duy trì khoản đầu tư trong 3 năm đối với dòng Growth và 5 năm đối với dòng Balanced.
- Cư trú tại New Zealand tối thiểu 21 ngày đối với dòng Growth và 105 ngày đối với dòng Balanced trong suốt thời gian đầu tư.
Đối với dòng Cân bằng Balanced, nếu thực hiện đầu tư bổ sung, nhà đầu tư sẽ được phép rút ngắn thời gian cư trú:
| Đầu tư tối thiểu | Thời gian cư trú |
| 10 triệu NZD | 105 ngày |
| 11 triệu NZD | 91 ngày |
| 12 triệu NZD | 77 ngày |
| 13 triệu NZD | 63 ngày |
Lưu ý: khoản vốn bổ sung 1 – 3 triệu NZD phải được đầu tư vào các hạng mục đầu tư được chấp thuận thuộc dòng Growth, bao gồm: đầu tư trực tiếp & quỹ được quản lý.
Sau khi thỏa điều kiện cư trú và duy trì vốn, nhà đầu tư có thể nộp đơn xin thường trú. Sau 5 năm cư trú tại New Zealand với tư cách thường trú nhân, nhà đầu tư có thể tiến đến bước nhập quốc tịch New Zealand. Hộ chiếu New Zealand xếp hạng 5 toàn cầu năm 2025 (theo Henley & Partners), miễn visa đến 187 quốc gia, cao hơn Úc 1 bậc. Điều này đã góp phần tạo nên sức hút cho New Zealand trong việc thu hút vốn đầu tư từ các doanh nhân nước ngoài đến khởi nghiệp và kinh doanh.
Thời gian và chi phí xin visa AIP
- Lệ phí nộp đơn xin visa AIP: 27.470 NZD
- Thời gian trung bình phê duyệt hồ sơ nguyên tắc: 5 tháng
Quy trình xin Visa Active Investor Plus
Câu hỏi thường gặp về chương trình đầu tư định cư AIP
Khoản đầu tư được chấp thuận là khoản đầu tư:
- Không sử dụng cho mục đích cá nhân
- Đầu tư vào New Zealand bằng đồng tiền New Zealand (NZD)
- Đầu tư vào các hạng mục:
- Cổ phiếu niêm yết
- Quỹ từ thiện
- Quỹ đầu tư được quản lý
- Đầu tư trực tiếp
New Zealand không giới hạn số lượng visa cấp cho chương trình đầu tư AIP.
Nhà đầu tư cần chuyển tiền sang New Zealand trong vòng 6 tháng kể từ khi nhận chấp thuận nguyên tắc (Approved in principle). Trường hợp đương đơn đã nỗ lực chuyển tiền đầu tư trong 6 tháng theo yêu cầu nhưng không thành công, đương đơn được quyền gia hạn thêm 6 tháng nữa và cần phải cung cấp bằng chứng chứng minh cho trường hợp này.
Nhà đầu tư có thể cung cấp các tài liệu sau để chứng mình nguồn gốc khoản tiền đầu tư là hợp pháp:
- Tờ khai thuế, chứng nhận phiếu lương
- Báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Cổ phần, cổ tức doanh nghiệp
- Sổ tiết kiệm
- Tài liệu chứng minh như di chúc nếu đó là tiền trao tặng, tiền thừa kế
- Tài liệu khác có chức năng tương tự
Nhà đầu tư tài chính AIP nhận được sự hỗ trợ tích cực từ Cục Doanh nghiệp và Thương mại New Zealand (NZTE). Cơ quan này sẽ cung cấp cho nhà đầu tư các thông tin chi tiết về tình hình kinh tế, cơ hội đầu tư tiềm năng ở thị trường New Zealand. Từ đó, nhà đầu tư có những tính toán, kế hoạch đầu tư một cách sáng suốt và chính xác nhất khi tiến hành rót vốn đầu vào New Zealand.
New Zealand là quốc gia có nền kinh tế ổn định và phát triển với đa dạng các ngành nghề, từ nông nghiệp, giáo dục, thực phẩm cho đến du lịch, dịch vụ tài chính, đồng thời cũng là trung tâm công nghiệp và công nghệ & năng lượng tái tạo hàng đầu. Chương trình AIP là chiến lược giúp chính phủ New Zealand hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp mới, thúc đẩy kinh tế địa phương và giữ vững vị thế của quốc gia trên toàn cầu.
Tham gia đầu tư AIP, nhà đầu tư nhận được sự hỗ trợ của Cơ quan Doanh nghiệp và Thương mại NZTE trong việc lựa chọn được hạng mục đầu tư tiềm năng, kết nối doanh nghiệp, hoàn thành cam kết đầu tư. Khi đầu tư AIP thành công, cả gia đình có thể bắt đầu cuộc sống mới tại quốc gia được ví là “thiên đường trên mặt đất”, thừa hưởng các tiêu chuẩn tốt nhất về môi trường sống, văn hóa, giáo dục, y tế, an sinh xã hội.
- Có tình trạng thường trú nhân hợp lệ
- Cư trú tại New Zealand tối thiểu 240 ngày trong mỗi 12 tháng và tổng 1.350 ngày trong vòng 5 năm.
- Có khả năng Anh ngữ cơ bản, chứng minh thông qua chứng chỉ Anh ngữ, hồ sơ học tập,…
- Lý lịch tốt
- Là công dân New Zealand,
- Đáp ứng điều kiện lên quốc tịch và đã nộp đơn xin quốc tịch
| Con trên 16 tuổi | Con từ 14 – 15 tuổi | Con dưới 13 tuổi |
| Cần thỏa điều kiện tương tự như cha/mẹ |
|
|
Chương trình visa Active Investor Plus đã góp phần thay đổi toàn diện thị trường di trú đầu tư New Zealand. Bằng việc khuyến khích đầu tư vào các khoản đầu tư có giá trị lớn, chương trình AIP đã thu hút không ít nhà đầu tư tham gia vào chương trình. Từ ngày 01.04.2025, New Zealand sẽ nới lỏng điều kiện đầu tư AIP nhằm tạo ra sự linh hoạt trong các dòng đầu tư, cung cấp nhiều lựa chọn đầu tư phù hợp với nhiều khẩu vị đầu tư hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Quý khách hàng quan tâm chương trình đầu tư định cư New Zealand, mời liên hệ Doslink để được tư vấn.
Xem thêm các tin tức định cư New Zealand
Đánh giá rất cao dịch vụ chuyên nghiệp, quá trình chuẩn bị hồ sơ chu đáo, rất cẩn thận của đội ngũ Doslink, yếu tố tiên quyết để gia đình tôi nhận được VISA 188A trong thời gian ngắn đến bất ngờ!"
Sự chính trực, tận tâm của anh Hoàng và đội ngũ Doslink luôn là chỗ dựa vững chắc cho Khách hàng"
Sẽ còn nhiều thủ tục cần thiết khi Team SUV đến Canada, mong sẽ tiếp tục nhận được sự hỗ trợ của Doslink trong những thời gian tiếp theo."
Chân thành cám ơn Doslink, đặc biệt là Mr Thông và Hà Anh."