Cập nhật chương trình định cư tay nghề visa 190/491 khu vực bắc Úc (Darwin)

Để tham gia chương trình bảo lãnh tiểu bang định cư tay nghề visa 491/190, các ứng viên cần đáp ứng yêu cầu chung của Liên bang Úc liên quan đến: Tuổi, đánh giá bằng cấp, kinh nghiệm, anh ngữ và điểm hồ sơ di trú.
Northern Territory (Bắc Úc) – Darwin hiện chỉ nhận hồ sơ xin bảo lãnh bang visa 190/491 đối với các đương đơn đang ở tại Úc, trừ chương trình visa 190/491 MINT vẫn còn tiếp nhận hồ sơ của các đương đơn hiện đang ở ngoài Úc. Các đương đơn cần có thẩm định tay nghề thành công cho một ngành nghề thuộc danh sách ưu tiên của tiểu bang Bắc Úc.

A. Chương trình áp dụng cho đối tượng đang ở tại Úc:

1. Sinh viên từng học và tốt nghiệp tại Bắc Úc

  • Đã học và tốt nghiệp chương trình học tối thiểu 2 năm (từ bậc sau trung học trở lên) tại Bắc Úc.
  • Đã cư trú tại Bắc Úc tối thiểu hai năm liên tục trước ngày nộp hồ sơ.
  • Tiếp tục lưu trú tại Bắc Úc ít nhất 6 tháng sau khi tốt nghiệp bằng một loại visa cho phép làm việc toàn thời gian, như visa 485, … Nếu không đáp ứng điều kiện này, đương đơn chỉ được xét cấp visa 491.
  • Không có người phụ thuộc đang sinh sống tại tiểu bang khác ngoài Bắc Úc.
  • Chứng minh những đã nỗ lực tìm kiếm cơ hội việc làm đúng chuyên ngành tại Bắc Úc.

2. Sinh viên học và tốt nghiệp từ các bang khác

Các ứng viên nộp hồ sơ xin bảo lãnh bang cho visa 190 sẽ cần đáp ứng các điều kiện :

  • Đã cư trú tại Bắc Úc tối thiểu hai năm liên tục trước ngày nộp hồ sơ.
  • Không có người phụ thuộc đang sinh sống tại tiểu bang khác ngoài Bắc Úc.
  • Kinh nghiệm làm việc liên tục 2 năm tại Bắc Úc trước khi nộp hồ sơ và hợp đồng lao động cho 12 tháng tiếp theo tại Bắc Úc.

Các ứng viên nộp hồ sơ xin bảo lãnh bang cho visa 491 sẽ cần đáp ứng các điều kiện (áp dụng cho các ứng đơn bắt đầu sống tại Bắc Úc từ ngày 01/07/2020 trở đi):

  • Đã cư trú tại Bắc Úc tối thiểu 12 tháng liên tục trước ngày nộp hồ sơ.
  • Không có người phụ thuộc đang sinh sống tại tiểu bang khác ngoài Bắc Úc.
  • Kinh nghiệm làm việc liên tục 6 tháng tại Bắc Úc trước khi nộp hồ sơ và hợp đồng lao động cho 12 tháng tiếp theo tại Bắc Úc.

B. Chương trình áp dụng cho đối tượng đang ở ngoài Úc:

Các đương đơn đang ở ngoài Úc có thể tham khảo chương trình visa 190/491 MINT. Visa 491/190 MINT là giải pháp tối ưu cho đối tượng thuộc các ngành nghề “khó” và đang ở Việt Nam, như:

  • Marketing Manager, Advertising Manager.
  • Sales & Marketing Manager, Account Manager, Business Development Manager.
  • Cafe & Restaurant Manager, Hotel Manager.
  • Supply & Distribution Manager, Production Manager, Quality Assurance Manager.
  • Finance Manager, Chief Accountant.
  • Project Manager, Human Resources Manager, …

No.

Occupation

1

Accommodation and hospitality managers (nec)

2

Accountant (general)

3

Aeroplane pilot

4

Agricultural scientist

5

Airconditioning and refrigeration mechanic

6

Aircraft maintenance engineer (avionics)

7

Aircraft maintenance engineer (mechanical)

8

Anaesthetist

9

Analyst programmer

10

Aquaculture farmer

11

Arborist

12

Architectural draftsperson

13

Arts administrator or manager

14

Audiologist

15

Automotive electrician

16

Baker

17

Beef cattle farmer

18

Butcher or small goods maker

19

Cabinetmaker

20

Cabler (data and telecommunications)

21

Cafe or restaurant manager

22

Camera operator (film, television or video)

23

Caravan park and camping ground manager

24

Cardiologist

25

Carpenter

26

Carpenter and joiner

27

Chef

28

Child care centre manager

29

Chiropractor

30

Civil engineer

31

Civil engineering draftsperson

32

Clinical coder

33

Clinical psychologist

34

Community arts worker

35

Community worker

36

Computer network and system engineer

37

Conference and event organiser

38

Construction estimator

39

Construction project manager

40

Contract administrator

41

Cook

42

Corporate services manager

43

Counsellors (nec)

44

Customer service manager

45

Dental specialist

46

Dental technician

47

Dental therapist

48

Dentist

49

Dermatologist

50

Developer programmer

51

Diagnostic and interventional radiologist

52

Diesel motor mechanic

53

Disabilities services officer

54

Diversional therapist

55

Driving instructor

56

Drug and alcohol counsellor

57

Early childhood (pre-primary school) teacher

58

Education adviser

59

Education managers (nec)

60

Educational psychologist

61

Electrical engineer

62

Electrical engineering technician

63

Electrical linesworker

64

Electrician (general)

65

Electronic instrument trades worker (general)

66

Electronic instrument trades worker (special class)

67

Electronics engineer

68

Emergency medicine specialist

69

Engineering manager

70

Engineering professionals (nec)

71

Enrolled nurse

72

Environmental consultant

73

Environmental health officer

74

Environmental research scientist

75

Facilities manager

76

Family and marriage counsellor

77

Family support worker

78

First aid trainer

79

Fitter (general)

80

Fitter and turner

81

Fitter-welder

82

Fruit or nut grower

83

Gas or petroleum operator

84

Gasfitter

85

General practitioner

86

Geologist

87

Geophysicist

88

Geotechnical engineer

89

Glazier

90

Graphic designer

91

Hairdresser

92

Hardware technician

93

Health and welfare services managers (nec)

94

Health promotion officer

95

Hospital pharmacist

96

Hotel or motel manager

97

Human resource advisor

98

Human resource manager

99

ICT business analyst

100

ICT managers (nec)

101

ICT project manager

102

ICT security specialist

103

ICT support engineer

104

ICT systems test engineer

105

Insurance agent

106

Intensive care specialist

107

Interior designer

108

Interpreter

109

Joiner

110

Landscape gardener

111

Librarian

112

Management accountant

113

Marketing specialist

114

Mechanical engineer

115

Mechanical engineering draftsperson

116

Medical diagnostic radiographer

117

Medical oncologist

118

Metal fabricator

119

Metallurgical or materials technician

120

Metallurgist

121

Middle school teacher (AUS) / intermediate school teacher (NZ)

122

Midwife

123

Mine deputy

124

Mining engineer (excluding petroleum)

125

Mixed crop farmer

126

Motor mechanic (general)

127

Motorcycle mechanic

128

Neurologist

129

Neurosurgeon

130

Nurse manager

131

Nurse practitioner

132

Obstetrician and gynaecologist

133

Occupational health and safety adviser

134

Occupational therapist

135

Ophthalmologist

136

Optometrist

137

Organisation and methods analyst

138

Orthopaedic surgeon

139

Other spatial scientist

140

Otorhinolaryngologist

141

Paediatrician

142

Panelbeater

143

Pastrycook

144

Pathologist

145

Petroleum engineer

146

Pharmacy technician

147

Physiotherapist

148

Plumber (general)

149

Pressure welder

150

Primary school teacher

151

Production manager (forestry)

152

Production manager (mining)

153

Program or project administrator

154

Property manager

155

Psychiatrist

156

Psychologists (nec)

157

Quality assurance manager

158

Recruitment consultant

159

Registered nurse (aged care)

160

Registered nurse (child and family health)

161

Registered nurse (community health)

162

Registered nurse (critical care and emergency)

163

Registered nurse (developmental disability)

164

Registered nurse (disability and rehabilitation)

165

Registered nurse (medical practice)

166

Registered nurse (medical)

167

Registered nurse (mental health)

168

Registered nurse (paediatrics)

169

Registered nurse (perioperative)

170

Registered nurse (surgical)

171

Registered nurses (nec)

172

Renal medicine specialist

173

Resident medical officer

174

Retail pharmacist

175

Sales and marketing manager

176

Secondary school teacher

177

Sheetmetal trades worker

178

Ship’s master

179

Small engine mechanic

180

Social professionals (nec)

181

Social worker

182

Software engineer

183

Solicitor

184

Sonographer

185

Sound technician

186

Special education teachers (nec)

187

Specialist managers (nec) except:

188

(a) ambassador; or

189

(b) archbishop; or

190

(c) bishop

191

Specialist physician (general medicine)

192

Specialist physicians (nec)

193

Speech pathologist

194

Student counsellor

195

Supply and distribution manager

196

Surgeon (general)

197

Surveying or spatial science technician

198

Surveyor

199

Swimming coach or instructor

200

Systems administrator

201

Systems analyst

202

Teacher of English to speakers of other languages

203

Teacher of the hearing impaired

204

Technical director

205

Telecommunications engineer

206

Telecommunications linesworker

207

Telecommunications network engineer

208

Thoracic medicine specialist

209

Translator

210

Valuer

211

Vegetable grower (AUS) / market gardener (NZ)

212

Vehicle painter

213

Veterinarian

214

Veterinary nurse

215

Video producer

216

Vocational education teacher

217

Welder (first class)

218

Welfare center manager

219

Welfare worker

220

Workplace relations adviser

221

Youth worker

 

Chương trình định cư tay nghề Úc ngày càng siết chặt với điều kiện khó hơn và những yêu cầu gắn kết với tiểu bang ngày càng cao hơn. Cơ hội dành cho các ứng viên ngoài Úc ngày càng bị thu hẹp, nhưng đối với các ứng viên đang sinh sống trong nước Úc hiện vẫn còn các phương án định cư phù hợp

Liên hệ Doslink để được đánh giá hồ sơ miễn phí và được hỗ trợ xây dựng lộ trình định cư tay nghề phù hợp ngay!

Phản hồi của Khách hàng

Khách hàng nói gì?

N… Vũ
Visa 489 – English Teacher
Read More
“Tôi đánh giá cao sự nhiệt tình, cống hiến của Luật sư khi hướng dẫn tôi lộ trình và cách thức chuẩn bị hồ sơ tốt nhất để tôi có thể tiếp cận với loại visa 489, cũng như sự chuyên nghiệp của Doslink khi bình tĩnh đối phó với khó khăn và tạo điều kiện để tôi phát huy hết khả năng thực sự của mình trong hồ sơ.”
Mr. Đỗ
Visa 489 – Graphic Designer
Read More
“Kết quả visa 489 vừa đạt được là kết quả tuyệt vời với vợ chồng mình, vợ chồng mình rất vui mừng và xin cảm ơn mọi người ở Doslink. Thái độ tận tình, thân thiện của tất cả mọi người ở Doslink làm mình cảm thấy thực sự thoải mái và tin tưởng. Mình đã không ngần ngại giới thiệu Doslink với bạn bè và người thân.

Doslink sẽ là một lựa chọn chắc chắn không hối tiếc.”
Ms. P… Nguyễn
Visa 489 – Marketing Specialist
Read More
“Lúc nhờ anh [Hayden Đỗ] làm cho hồ sơ skilled visa, mình nhắn ãnh như sau: anh cứ thong thả làm, vì thời điểm hiện tại em chưa muốn đi gấp …

Tháng 09/2017 nộp hồ sơ, tháng 09/2018 đã có visa, tháng 12/2018 phải bay đi activate visa. Fast and Furious …toàn tập”
Ms. T
Visa 494 – Marketing Specialist
Read More
“Khi bạn chọn một luật sư di trú, tiêu chí quan trọng nhất là họ có thể giúp mình lấy visa thành công, nhưng những yếu tố khác cũng không kém phần quan trọng, đó là sự chuyên nghiệp, sự tận tâm, chi phí hợp lý, và có thể sẵn sàng kết nối những khi bạn cần, tạo cho bạn niềm tin lớn và biết mình đang ở đâu trong toàn bộ quy trình hồ sơ. Tất cả điều đó, mình đều tìm thấy ở Luật sư Hoàng.”
Ms. T. Trần
Visa 491 – Recruitment Consultant
Read More
“Cảm ơn team Dosklink nhiều, mọi việc đến ngoài sức tưởng tượng. Chị may mắn gặp được team ủng hộ và củng cố tinh thần rất nhiều, điều này là quan trọng nhất đóng góp vào sự thành công trong hồ sơ của gia đình chị. Team quá PRO, cảm ơn team rất nhiều.”
Skills Assessment Electrical Engineering Technician

Electrical Engineering Technician – Kết quả Skills Assessment (Thẩm định tay nghề Úc) | Mr Q.Trần

Doslink chúc mừng khách hàng Q.Trần thành công đạt Skils Assessment (Thẩm định tay nghề cho hồ sơ định cư Úc) ngành Electrical Engineering Technician (Kỹ thuật viên điện lực). Doslink Migration & Investment Thẩm định tay nghề Electrical Engineering Technician(ANZSCO Code: 312312) Cơ quan thẩm định TRA (Trades Recognition

Tìm hiểu

Chương trình làm việc và định cư Canada

Bạn vui lòng điền và gửi form thông tin dưới đây để tham gia chương trình.